Bài tập trắc nghiệm Tin học 11 ứng dụng Kết nối tri thức – Bài 13

Năm thi: 2026
Môn học: Tin học 11 ứng dụng
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Năm thi: 2026
Môn học: Tin học 11 ứng dụng
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Tin học 11 ứng dụng Kết nối tri thức – Bài 13 giúp học sinh hệ thống hóa kiến thức về cách tổ chức dữ liệu theo mô hình quan hệ. Bài 13: Cơ sở dữ liệu quan hệ trong sách Kết nối tri thức tập trung giải thích bảng, trường và bản ghi, qua đó làm rõ cách biểu diễn thông tin của từng đối tượng trong cơ sở dữ liệu. Học sinh sẽ nhận biết khóa chính là trường hoặc nhóm trường có giá trị xác định duy nhất mỗi bản ghi, đồng thời hiểu khóa ngoài tạo mối liên kết giữa các bảng. Nội dung Tin học 11 Kết nối tri thức còn hướng dẫn phân biệt các kiểu liên kết một – một, một – nhiều và nhiều – nhiều; xác định cấu trúc bảng phù hợp; hạn chế dữ liệu dư thừa; bảo đảm tính nhất quán khi cập nhật. Những kiến thức này giúp học sinh đọc lược đồ quan hệ, lựa chọn khóa và giải thích được vai trò của liên kết trong hoạt động quản lí dữ liệu.

Hệ thống câu hỏi của Bài tập trắc nghiệm Tin học 11 ứng dụng Kết nối tri thức – Bài 13 tại dethitracnghiem đã được cập nhật theo chương trình năm học 2026–2027 với các dạng đề mới nhất. Kho bài tập trắc nghiệm lớp 11 bao quát câu hỏi nhận biết khái niệm, phân tích cấu trúc bảng, xác định khóa chính, khóa ngoài và vận dụng mối liên kết trong tình huống quản lí thực tế. Học sinh có thể làm đề thi hoặc luyện bài trực tuyến để ôn tập thuận tiện trên nhiều thiết bị, theo dõi kết quả ngay sau mỗi lượt hoàn thành. Nội dung được rà soát và bổ sung thường xuyên, bám sát định hướng đánh giá năng lực thay vì chỉ yêu cầu ghi nhớ máy móc. Quy trình chấm điểm nhanh gọn, hoàn toàn miễn phí, giúp người học nhận ra phần kiến thức còn yếu. Mỗi câu đều có đáp án cùng lời giải chi tiết để học sinh tự kiểm tra cách suy luận và củng cố kiến thức hiệu quả.

ĐỀ THI

Câu 1: Cơ sở dữ liệu quan hệ tổ chức dữ liệu chủ yếu dưới dạng nào?
A. Các đoạn văn bản.
B. Các sơ đồ phân cấp.
C. Các bảng có liên quan.
D. Các tệp hình ảnh.

Câu 2: Trong bảng dữ liệu, mỗi hàng thường biểu diễn đối tượng nào?
A. Một bản ghi.
B. Một trường dữ liệu.
C. Một kiểu dữ liệu.
D. Một liên kết bảng.

Câu 3: Trong bảng dữ liệu, mỗi cột thường được gọi là gì?
A. Một bản ghi.
B. Một quan hệ.
C. Một khóa ngoài.
D. Một trường.

Câu 4: Trường dữ liệu thể hiện nội dung nào của đối tượng?
A. Toàn bộ các bản ghi.
B. Một thuộc tính xác định.
C. Tất cả các khóa ngoài.
D. Một nhóm bảng liên kết.

Câu 5: Khóa của một bảng dùng để làm gì?
A. Sắp xếp mọi bản ghi.
B. Mã hóa toàn bộ dữ liệu.
C. Phân biệt các bản ghi trong bảng.
D. Xác định số lượng trường.

Câu 6: Khóa chính là khóa được lựa chọn để thực hiện nhiệm vụ nào?
A. Liên kết mọi bảng trong hệ thống.
B. Lưu nội dung dài nhất của bản ghi.
C. Sắp xếp dữ liệu theo thứ tự tăng dần.
D. Xác định duy nhất mỗi bản ghi.

Câu 7: Giá trị của khóa chính cần đáp ứng yêu cầu nào?
A. Không trùng giữa các bản ghi.
B. Luôn là một chuỗi kí tự dài.
C. Có thể bỏ trống ở nhiều bản ghi.
D. Phải giống khóa của bảng khác.

Câu 8: Khóa ngoài của một bảng thường tham chiếu tới thành phần nào?
A. Một trường bất kì cùng bảng.
B. Khóa chính của bảng liên quan.
C. Tên của cơ sở dữ liệu.
D. Số lượng bản ghi trong bảng.

Câu 9: Vai trò chính của khóa ngoài là gì?
A. Ngăn người dùng mở bảng.
B. Xác định số cột của bảng.
C. Sắp xếp bản ghi trong bảng.
D. Thiết lập liên kết giữa các bảng.

Câu 10: Quan hệ giữa hai bảng được xác lập thông qua yếu tố nào?
A. Hai bảng có cùng số hàng.
B. Hai bảng có cùng số cột.
C. Trường chung có giá trị tương ứng.
D. Tên hai bảng có kí tự giống nhau.

Câu 11: Trong bảng HọcSinh, trường nào phù hợp nhất để làm khóa chính?
A. Họ và tên.
B. Mã học sinh.
C. Ngày sinh.
D. Tên lớp học.

Câu 12: Vì sao họ và tên thường không phù hợp làm khóa chính?
A. Nhiều người có thể trùng họ tên.
B. Họ tên luôn chứa kí tự đặc biệt.
C. Họ tên không thể lưu trong bảng.
D. Họ tên không thuộc tính của người.

Câu 13: Bảng Lớp có khóa chính MaLop. Trường MaLop trong bảng HọcSinh đóng vai trò nào?
A. Khóa chính mới.
B. Trường tính toán.
C. Trường độc lập.
D. Khóa ngoài.

Câu 14: Một bản ghi trong bảng HọcSinh tương ứng với nội dung nào?
A. Một thuộc tính của học sinh.
B. Một danh sách tên các lớp.
C. Thông tin của một học sinh.
D. Toàn bộ dữ liệu nhà trường.

Câu 15: Bảng HọcSinh có 500 hàng và 6 cột. Bảng này có bao nhiêu bản ghi?
A. 500 bản ghi.
B. 506 bản ghi.
C. 3 000 bản ghi.
D. 6 bản ghi.

Câu 16: Bảng HọcSinh có 500 hàng và 6 cột. Bảng này có bao nhiêu trường?
A. 500 trường.
B. 6 trường.
C. 506 trường.
D. 3 000 trường.

Câu 17: Bảng BảnNhạc có Mid, TenBN và Aid. Trường nào phù hợp làm khóa chính?
A. TenBN.
B. Aid.
C. Mid.
D. TenBN và Aid.

Câu 18: Trong bảng BảnNhạc, Aid tham chiếu tới Aid của bảng NhạcSĩ. Aid trong BảnNhạc là gì?
A. Một khóa chính.
B. Một trường tính toán.
C. Một bản ghi liên kết.
D. Một khóa ngoài.

Câu 19: Một nhạc sĩ sáng tác nhiều bản nhạc. Quan hệ giữa NhạcSĩ và BảnNhạc là gì?
A. Một – một.
B. Một – nhiều.
C. Nhiều – nhiều.
D. Không có quan hệ.

Câu 20: Một bản nhạc có nhiều ca sĩ thể hiện và một ca sĩ hát nhiều bản nhạc. Đây là quan hệ nào?
A. Nhiều – nhiều.
B. Một – một.
C. Một – nhiều.
D. Không xác định.

Câu 21: Để biểu diễn quan hệ nhiều – nhiều giữa BảnNhạc và CaSĩ, nên sử dụng cách nào?
A. Gộp hai bảng thành một bảng.
B. Thêm tên ca sĩ vào BảnNhạc.
C. Tạo bảng liên kết BảnThuÂm.
D. Sao chép bảng cho từng ca sĩ.

Câu 22: Bảng BảnThuÂm gồm Mid và Sid. Khóa chính phù hợp nhất là gì?
A. Chỉ trường Mid.
B. Chỉ trường Sid.
C. Một trường tên bản thu.
D. Cặp trường Mid và Sid.

Câu 23: Nếu Mid trong BảnThuÂm không tồn tại trong BảnNhạc, vấn đề nào xảy ra?
A. Liên kết dữ liệu không hợp lệ.
B. Khóa chính tự động đổi giá trị.
C. Bản nhạc tự động được tạo mới.
D. Bảng BảnThuÂm bị xóa hoàn toàn.

Câu 24: Hai học sinh có cùng MaHS trong bảng HọcSinh. Quy tắc nào bị vi phạm?
A. Khóa ngoài được phép trùng.
B. Khóa chính phải duy nhất.
C. Trường văn bản phải khác nhau.
D. Mỗi bảng chỉ có một trường.

Câu 25: Bảng ĐơnHàng lưu cả tên và địa chỉ khách trong mọi đơn. Hạn chế chính là gì?
A. Không thể tạo khóa chính.
B. Không thể lưu nhiều đơn hàng.
C. Không thể sắp xếp dữ liệu.
D. Dữ liệu khách hàng bị dư thừa.

Câu 26: Thiết kế nào giúp giảm lặp lại thông tin khách hàng?
A. Ghi tên khách vào từng sản phẩm.
B. Tạo một tệp cho từng đơn hàng.
C. Tách bảng KháchHàng và dùng MaKH.
D. Xóa thông tin khách sau khi mua.

Câu 27: Bảng MượnSách gồm MaDG, MaSach và NgayMuon. Trường nào liên kết tới bảng ĐộcGiả?
A. MaSach.
B. MaDG.
C. NgayMuon.
D. SoLuong.

Câu 28: Muốn lấy tên lớp của một học sinh, hệ thống cần liên kết hai bảng theo trường nào?
A. MaLop.
B. HoTen.
C. NgaySinh.
D. DiaChi.

Câu 29: Một giáo viên dạy nhiều lớp và một lớp có nhiều giáo viên. Thiết kế nào phù hợp nhất?
A. Chỉ tạo bảng GiáoViên.
B. Chỉ tạo bảng LớpHọc.
C. Tạo thêm bảng PhânCông.
D. Ghi mọi dữ liệu trong một cột.

Câu 30: Thiết kế nào phù hợp nhất cho cơ sở dữ liệu bán hàng?
A. Một bảng chứa mọi thông tin lặp lại.
B. Mỗi đơn hàng lưu trong một tệp riêng.
C. Không sử dụng mã định danh cho đối tượng.
D. Các bảng có khóa và liên kết hợp lệ.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận