Bài tập trắc nghiệm Tin học 11 ứng dụng Kết nối tri thức – Bài 15 giúp học sinh củng cố nhận thức và kỹ năng bảo vệ dữ liệu trong quá trình quản lí, khai thác thông tin. Bài 15: Bảo mật và an toàn hệ cơ sở dữ liệu thuộc sách Kết nối tri thức làm rõ những nguy cơ như truy cập trái phép, đánh cắp, sửa đổi, phá hủy hoặc làm gián đoạn khả năng sử dụng dữ liệu. Học sinh sẽ phân biệt bảo mật với an toàn cơ sở dữ liệu, tìm hiểu cơ chế xác thực người dùng, phân quyền truy cập, mã hóa và ghi nhật kí hoạt động. Nội dung Tin học 11 Kết nối tri thức cũng đề cập vai trò của sao lưu, phục hồi dữ liệu, phần mềm phòng chống mã độc và việc xây dựng chính sách bảo vệ phù hợp. Từ các tình huống cụ thể, người học có thể xác định rủi ro, lựa chọn biện pháp phòng ngừa và hiểu trách nhiệm của cá nhân khi sử dụng thông tin. Đây là nền tảng để hình thành thói quen thao tác cẩn trọng, đúng quyền hạn và tuân thủ quy định bảo vệ dữ liệu.
Bài tập trắc nghiệm Tin học 11 ứng dụng Kết nối tri thức – Bài 15 trên dethitracnghiem sở hữu hệ thống câu hỏi cập nhật cho năm học 2026–2027 và phản ánh các dạng đề mới nhất. Phần bài tập trắc nghiệm lớp 11 đặt học sinh vào nhiều tình huống nhận diện nguy cơ, lựa chọn cách xác thực, phân quyền, sao lưu hoặc khôi phục dữ liệu phù hợp. Những đề thi và bài tập trực tuyến giúp người học ôn thi dễ dàng, chủ động luyện theo thời gian cá nhân và kiểm tra mức độ hiểu bài ngay trên hệ thống. Câu hỏi được cập nhật thường xuyên, đồng thời bám sát định hướng đánh giá năng lực nhận biết vấn đề và vận dụng kiến thức an toàn dữ liệu vào thực tiễn. Dethitracnghiem áp dụng quy trình chấm điểm nhanh gọn, miễn phí và hiển thị kết quả sau khi nộp bài. Đáp án chính xác cùng lời giải chi tiết giúp học sinh hiểu vì sao một biện pháp bảo vệ hiệu quả, nhận ra phương án thiếu an toàn và điều chỉnh cách xử lí trong những lần luyện tiếp theo.
ĐỀ THI
Câu 1: Bảo mật cơ sở dữ liệu nhằm mục đích chính nào?
A. Ngăn truy cập và thao tác trái phép.
B. Tăng số lượng bản ghi được lưu.
C. Giảm số bảng trong cơ sở dữ liệu.
D. Công khai dữ liệu cho mọi người.
Câu 2: An toàn dữ liệu chú trọng yêu cầu nào?
A. Mọi người có cùng quyền truy cập.
B. Dữ liệu chỉ được lưu tại một nơi.
C. Hạn chế sai lệch và mất mát dữ liệu.
D. Mọi dữ liệu được công khai trên mạng.
Câu 3: Công việc đầu tiên khi xây dựng chính sách bảo mật là gì?
A. Xóa các tài khoản chưa sử dụng.
B. Xác định nhóm người dùng và quyền hạn.
C. Sao lưu toàn bộ dữ liệu hiện có.
D. Thay thế mọi thiết bị lưu trữ.
Câu 4: Người chỉ cần xem dữ liệu nên được cấp quyền nào?
A. INSERT.
B. UPDATE.
C. DELETE.
D. SELECT.
Câu 5: Người được phép thêm dữ liệu nhưng không sửa, xóa cần quyền nào?
A. SELECT và INSERT.
B. SELECT và UPDATE.
C. UPDATE và DELETE.
D. INSERT và DELETE.
Câu 6: Nhóm được sửa và xóa bản ghi cần các quyền nào?
A. CREATE và ALTER.
B. SELECT và CREATE.
C. INSERT và CREATE.
D. SELECT, INSERT, UPDATE và DELETE.
Câu 7: Tài khoản nào thường có toàn quyền với các bảng trong cơ sở dữ liệu?
A. Guest.
B. Moderator.
C. Admin.
D. Viewer.
Câu 8: Nguyên tắc cấp quyền phù hợp nhất là gì?
A. Cấp toàn quyền cho mọi nhân viên.
B. Chỉ cấp quyền cần cho nhiệm vụ.
C. Dùng chung một tài khoản quản trị.
D. Không thay đổi quyền sau khi cấp.
Câu 9: Tài khoản guest thường phù hợp với nhóm người dùng nào?
A. Người tạo cấu trúc bảng.
B. Người sửa và xóa dữ liệu.
C. Người chỉ tìm kiếm và xem.
D. Người quản trị toàn hệ thống.
Câu 10: Vì sao người dùng cần bảo vệ thông tin tài khoản?
A. Tài khoản bị lộ có thể bị lợi dụng.
B. Tài khoản mạnh làm tăng dung lượng dữ liệu.
C. Tài khoản riêng làm giảm số bảng lưu trữ.
D. Tài khoản bí mật giúp mạng chạy nhanh hơn.
Câu 11: Hoạt động của người dùng nên được lưu lại dưới dạng nào?
A. Một bảng điểm.
B. Một tệp hình ảnh.
C. Một bản trình chiếu.
D. Một tệp nhật kí.
Câu 12: Tệp nhật kí hệ thống hỗ trợ công việc nào?
A. Thay đổi cấu trúc bảng.
B. Kiểm tra và phân tích hoạt động.
C. Tạo thêm dữ liệu tự động.
D. Tăng tốc độ nhập dữ liệu.
Câu 13: Khi cơ sở dữ liệu kết nối mạng, cần bổ sung biện pháp nào?
A. Giải pháp bảo vệ an ninh mạng.
B. Công khai tài khoản quản trị.
C. Tắt toàn bộ tệp nhật kí.
D. Cho phép truy cập không giới hạn.
Câu 14: Biện pháp nào phù hợp khi nguồn điện mất đột ngột?
A. Tăng dung lượng ổ cứng.
B. Đổi tên cơ sở dữ liệu.
C. Sử dụng bộ lưu điện.
D. Xóa các bản ghi cũ.
Câu 15: Bộ lưu điện có vai trò chính nào?
A. Lọc các truy vấn không hợp lệ.
B. Sao lưu dữ liệu sang máy chủ khác.
C. Ngăn tài khoản truy cập trái phép.
D. Cấp điện tạm thời khi mất điện.
Câu 16: Biện pháp nào giúp hạn chế sự cố do thiết bị quá tuổi thọ?
A. Tăng số tài khoản sử dụng.
B. Theo dõi và thay thiết bị đúng hạn.
C. Xóa tệp nhật kí định kì.
D. Giảm số lần sao lưu dữ liệu.
Câu 17: Vì sao cần sao lưu dữ liệu định kì?
A. Để mọi người cùng sửa dữ liệu.
B. Để giảm số lượng bản ghi.
C. Để phục hồi khi dữ liệu bị mất.
D. Để thay thế chức năng phân quyền.
Câu 18: Bản sao lưu nên được lưu như thế nào?
A. Trên thiết bị dự phòng phù hợp.
B. Trong cùng một thư mục tạm.
C. Chỉ trên thiết bị đang hoạt động.
D. Trong tài khoản dùng chung công khai.
Câu 19: Một nhân viên chia sẻ mật khẩu quản trị cho đồng nghiệp. Rủi ro chính là gì?
A. Dữ liệu bị sắp xếp sai thứ tự.
B. Khó kiểm soát người thực hiện thao tác.
C. Dung lượng dữ liệu tăng bất thường.
D. Cấu trúc bảng tự động bị thay đổi.
Câu 20: Phát hiện nhiều lần đăng nhập thất bại từ địa chỉ lạ, quản trị viên nên làm gì?
A. Xóa toàn bộ cơ sở dữ liệu.
B. Cấp thêm quyền cho tài khoản.
C. Bỏ qua vì chưa đăng nhập thành công.
D. Kiểm tra nhật kí và khóa truy cập nghi vấn.
Câu 21: Giáo viên Toán chỉ cần quản lí bảng điểm Toán. Cách phân quyền phù hợp là gì?
A. Toàn quyền trên mọi bảng điểm.
B. Chỉ xem bảng điểm môn Toán.
C. Cập nhật bảng Toán, không sửa bảng khác.
D. Tạo và xóa mọi bảng trong hệ thống.
Câu 22: Học sinh được xem điểm nhưng không được sửa. Quyền phù hợp là gì?
A. INSERT.
B. SELECT.
C. UPDATE.
D. DELETE.
Câu 23: Một ổ đĩa hỏng làm mất dữ liệu hiện tại. Biện pháp phục hồi phù hợp nhất là gì?
A. Khôi phục từ bản sao lưu gần nhất.
B. Tạo cơ sở dữ liệu trống mới.
C. Xóa toàn bộ tệp nhật kí.
D. Đổi mật khẩu các tài khoản.
Câu 24: Tổ chức chỉ sao lưu dữ liệu trên chính ổ đĩa đang sử dụng. Hạn chế lớn nhất là gì?
A. Người dùng không thể cập nhật dữ liệu.
B. Bản sao luôn có dung lượng nhỏ hơn.
C. Không thể thiết lập quyền truy cập.
D. Hỏng ổ đĩa có thể mất cả hai bản.
Câu 25: Sao lưu mỗi tuần vào tối Chủ nhật. Hệ thống hỏng chiều thứ Bảy. Dữ liệu có nguy cơ mất tối đa trong bao lâu?
A. Khoảng một ngày.
B. Gần sáu ngày.
C. Khoảng hai tuần.
D. Gần một tháng.
Câu 26: Một tài khoản chỉ làm nhiệm vụ nhập dữ liệu nhưng được cấp cả quyền DELETE. Cách xử lí phù hợp là gì?
A. Giữ nguyên để thuận tiện làm việc.
B. Cấp thêm quyền tạo và xóa bảng.
C. Thu hồi quyền DELETE không cần thiết.
D. Chuyển tài khoản thành quản trị viên.
Câu 27: Nhật kí ghi tài khoản A xóa dữ liệu lúc chủ tài khoản không làm việc. Khả năng nào cần kiểm tra trước?
A. Bảng dữ liệu thiếu khóa ngoài.
B. Thiết bị lưu trữ đã quá tuổi.
C. Nguồn điện bị quá tải.
D. Tài khoản có thể đã bị chiếm dụng.
Câu 28: Hệ thống cần hoạt động liên tục và hạn chế mất dữ liệu khi ổ đĩa hỏng. Phương án phù hợp nhất là gì?
A. Sao lưu định kì và dùng lưu trữ dự phòng.
B. Dùng chung một tài khoản quản trị.
C. Xóa nhật kí để giảm dung lượng.
D. Chỉ sao lưu khi phát hiện sự cố.
Câu 29: Chính sách bảo mật toàn diện cần kết hợp những yếu tố nào?
A. Chỉ mật khẩu và thiết bị lưu trữ.
B. Chỉ phân quyền và tệp nhật kí.
C. Con người, phân quyền, giám sát và an ninh mạng.
D. Giao diện, tốc độ mạng và dung lượng.
Câu 30: Khi xảy ra mất điện, hỏng ổ đĩa và nghi lộ tài khoản, phương án xử lí phù hợp nhất là gì?
A. Chỉ thay ổ đĩa rồi tiếp tục vận hành.
B. Chỉ đổi mật khẩu của tài khoản quản trị.
C. Chỉ phục hồi dữ liệu từ bản sao gần nhất.
D. Duy trì điện, phục hồi dữ liệu và khóa tài khoản.
