Bài tập trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài 1 mở đầu chương trình môn Toán cấp trung học cơ sở bằng cách giới thiệu một trong những khái niệm nền tảng nhất của toán học hiện đại. Nội dung bài giảng thuộc sách Kết nối tri thức này vinh dự khởi động chặng đường khám phá kiến thức thuộc Chương I: Tập hợp các số tự nhiên, giúp các em làm quen với ngôn ngữ biểu diễn toán học mới mẻ. Khi tiếp cận Bài 1: Tập hợp, học sinh sẽ được trang bị hệ thống tri thức cơ bản về cách gọi tên tập hợp bằng chữ cái in hoa, nhận biết các phần tử thuộc hoặc không thuộc tập hợp qua kí hiệu $\in$ và $\notin$. Nền tảng trắc nghiệm Toán 6 hỗ trợ người học làm chủ hai phương pháp mô tả tập hợp gồm liệt kê phần tử và chỉ ra dấu hiệu đặc trưng. Khối kiến thức này rèn luyện tư duy phân loại mạch lạc, tạo đà tiếp thu các bài học số học tiếp theo.
Hệ thống học tập số dethitracnghiem đồng hành cùng các em học sinh trong năm học 2026–2027 với kho đề thi trực tuyến được thiết kế chuẩn mực. Chuyên mục giải trắc nghiệm lớp 6 thiết lập không gian tự học đa chiều giúp ôn thi dễ dàng, nâng cao phản xạ nhận diện phần tử và cách viết tập hợp chính xác. Nguồn dữ liệu kiểm tra được cập nhật thường xuyên, bắt nhịp xu hướng đổi mới bám sát định hướng đánh giá năng lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thí sinh được hỗ trợ tối đa nhờ quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, hiển thị ngay kết quả và bảng phân tích phương án cặn kẽ. Thường xuyên hoàn thành Trắc nghiệm Toán 6 KNTT Bài 1: Tập hợp có đáp án và lời giải chi tiết sẽ tạo tiền đề vững chắc giúp học sinh đạt điểm số cao trong các bài kiểm tra định kì.
Câu 1: Để đặt tên cho một tập hợp, người ta thường dùng:
A. Các chữ số La Mã.
B. Các chữ cái thường.
C. Các chữ cái in hoa.
D. Các kí hiệu hình học.
Câu 2: Cho tập hợp $A = \{2; 3; 5; 7\}$. Khẳng định nào sau đây đúng?
A. Số 5 thuộc tập hợp A.
B. Số 4 thuộc tập hợp A.
C. Số 2 không thuộc vào A.
D. Số 7 không thuộc vào A.
Câu 3: Kí hiệu $\notin$ trong toán học được đọc là:
A. Là phần tử của tập.
B. Tập hợp con của tập.
C. Nằm trong tập hợp đó.
D. Không thuộc tập hợp đó.
Câu 4: Cho tập hợp $M = \{a; b; c\}$. Khẳng định nào sau đây là SAI?
A. Phần tử a thuộc M.
B. Phần tử d thuộc M.
C. Phần tử b thuộc M.
D. Phần tử c thuộc M.
Câu 5: Khi viết tập hợp bằng cách liệt kê, các phần tử cách nhau bởi:
A. Dấu chấm phẩy “;”.
B. Dấu hai chấm “:”.
C. Dấu gạch chéo “/”.
D. Dấu gạch ngang “-“.
Câu 6: Khi liệt kê các phần tử của một tập hợp, mỗi phần tử được:
A. Viết lặp lại hai lần.
B. Viết lặp lại nhiều lần.
C. Viết đúng một lần duy nhất.
D. Sắp xếp từ lớn đến bé.
Câu 7: Tập hợp các chữ cái trong từ “NHA TRANG” gồm bao nhiêu phần tử?
A. Gồm có 4 phần tử.
B. Gồm có 5 phần tử.
C. Gồm có 7 phần tử.
D. Gồm có 6 phần tử.
Câu 8: Kí hiệu $\mathbb{N}$ dùng để chỉ tập hợp nào sau đây?
A. Tập hợp các số nguyên.
B. Tập hợp các số tự nhiên.
C. Tập hợp các số tự nhiên chẵn.
D. Tập hợp các số tự nhiên lẻ.
Câu 9: Tập hợp $\mathbb{N}^*$ khác với tập hợp $\mathbb{N}$ ở điểm nào?
A. Không chứa số 0.
B. Không chứa số 1.
C. Chứa thêm các số âm.
D. Có số phần tử hữu hạn.
Câu 10: Viết tập hợp $A = \{x \in \mathbb{N} \mid x < 5\}$ bằng cách liệt kê phần tử:
A. $A = \{1; 2; 3; 4; 5\}$.
B. $A = \{0; 1; 2; 3; 4; 5\}$.
C. $A = \{0; 1; 2; 3; 4\}$.
D. $A = \{1; 2; 3; 4\}$.
Câu 11: Viết tập hợp $B = \{x \in \mathbb{N}^* \mid x \le 4\}$ bằng cách liệt kê phần tử:
A. $B = \{0; 1; 2; 3; 4\}$.
B. $B = \{1; 2; 3; 4\}$.
C. $B = \{0; 1; 2; 3\}$.
D. $B = \{1; 2; 3\}$.
Câu 12: Tập hợp nào sau đây là tập hợp vô hạn phần tử?
A. Tập hợp học sinh lớp 6A.
B. Tập hợp các ngày trong tuần.
C. Tập hợp ngón trên bàn tay.
D. Tập hợp các số tự nhiên $\mathbb{N}$.
Câu 13: Cho tập hợp $X = \{10; 11; 12; \dots; 99\}$. Số phần tử của tập hợp $X$ là:
A. Có 90 phần tử.
B. Có 89 phần tử.
C. Có 99 phần tử.
D. Có 91 phần tử.
Câu 14: Cho tập hợp $Y = \{2; 4; 6; \dots; 100\}$. Số phần tử của tập hợp $Y$ là:
A. Có 49 phần tử.
B. Có 51 phần tử.
C. Có 50 phần tử.
D. Có 100 phần tử.
Câu 15: Nhà toán học Georg Cantor (người Đức) là người sáng lập ra:
A. Lí thuyết xác suất thống kê.
B. Lí thuyết tập hợp hiện đại.
C. Lí thuyết phương trình đại số.
D. Lí thuyết hình học giải tích.
Câu 16: Cho $A = \{1; 2; 3\}$ và $B = \{2; 3; 4; 5\}$. Giao của hai tập hợp $A \cap B$ là:
A. $\{1; 2; 3; 4; 5\}$.
B. $\{1; 4; 5\}$.
C. $\{1; 2; 3\}$.
D. $\{2; 3\}$.
Câu 17: Tập hợp các tháng (dương lịch) có 30 ngày trong năm gồm:
A. Tháng 4, 6, 9, 11.
B. Tháng 1, 3, 5, 7.
C. Tháng 2, 4, 6, 8.
D. Tháng 8, 10, 12, 1.
Câu 18: Gọi $S$ là tập hợp các số tự nhiên chẵn nhỏ hơn 10. Tập hợp $S$ là:
A. $S = \{2; 4; 6; 8; 10\}$.
B. $S = \{1; 3; 5; 7; 9\}$.
C. $S = \{0; 2; 4; 6; 8\}$.
D. $S = \{2; 4; 6; 8\}$.
Câu 19: Cho tập hợp $E = \{x \in \mathbb{N} \mid 12 \le x < 16\}$. Tổng các phần tử của tập $E$ là:
A. Tổng bằng 42.
B. Tổng bằng 54.
C. Tổng bằng 70.
D. Tổng bằng 55.
Câu 20: Cho tập hợp $K = \{x \in \mathbb{N}^* \mid x \cdot (x – 3) = 0\}$. Tập hợp $K$ bằng:
A. $K = \{0; 3\}$.
B. $K = \{0\}$.
C. $K = \{1; 3\}$.
D. $K = \{3\}$.
Câu 21: Tập hợp các chữ số cấu tạo nên số tự nhiên 20 223 là:
A. $\{0; 2; 3\}$.
B. $\{2; 0; 2; 2; 3\}$.
C. $\{2; 3\}$.
D. $\{0; 2; 3; 5\}$.
Câu 22: Cho tập hợp $P$ gồm các hành tinh trong Hệ Mặt Trời. Số phần tử của $P$ là:
A. Có 7 phần tử.
B. Có 9 phần tử.
C. Có 8 phần tử.
D. Có 10 phần tử.
Câu 23: Cho tập hợp $A = \{1; 3; 5\}$. Số tập hợp con có đúng 1 phần tử của $A$ là:
A. Có 2 tập con.
B. Có 3 tập con.
C. Có 4 tập con.
D. Có 8 tập con.
Câu 24: Khẳng định nào sau đây mô tả tập hợp theo tính chất đặc trưng?
A. $A = \{1; 2; 3; 4; 5\}$.
B. $A = \{a; b; c; d\}$.
C. $A = \{0; 2; 4; 6\}$.
D. $A = \{x \in \mathbb{N} \mid x > 2\}$.
Câu 25: Cho $M = \{x \in \mathbb{N} \mid 20 \le x \le 50 \text{ và } x \text{ chia hết cho 5}\}$. Số phần tử của $M$ là:
A. Có 7 phần tử.
B. Có 6 phần tử.
C. Có 8 phần tử.
D. Có 5 phần tử.
Câu 26: Trong các số 0; 3; 5; 7; 12, số nào thuộc tập $U = \{x \in \mathbb{N} \mid x \text{ chia hết cho 3}\}$?
A. Số 3; 5; 7.
B. Số 3; 7; 12.
C. Số 0; 3; 12.
D. Số 0; 5; 12.
Câu 27: Tập hợp các chữ cái tiếng Việt trong cụm từ “ĐIỆN BIÊN” có bao nhiêu phần tử?
A. Gồm 6 phần tử.
B. Gồm 5 phần tử.
C. Gồm 7 phần tử.
D. Gồm 4 phần tử.
Câu 28: Cho tập hợp $A = \{x \in \mathbb{N} \mid 5 < x \le 10\}$. Khẳng định nào sau đây ĐÚNG?
A. Phần tử 5 thuộc A.
B. Phần tử 11 thuộc A.
C. Phần tử 10 thuộc A.
D. Phần tử 6 không thuộc A.
Câu 29: Cho $C = \{1; 2; 3; 4\}$. Có bao nhiêu số tự nhiên có hai chữ số khác nhau lập từ $C$?
A. Có 12 số tạo thành.
B. Có 16 số tạo thành.
C. Có 8 số tạo thành.
D. Có 10 số tạo thành.
Câu 30: Tập hợp $T$ các số tự nhiên có hai chữ số mà tổng các chữ số bằng 3 là:
A. $T = \{12; 21; 30; 3\}$.
B. $T = \{12; 21; 3\}$.
C. $T = \{03; 12; 21; 30\}$.
D. $T = \{12; 21; 30\}$.
