Bài tập trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài 5 hướng dẫn học sinh làm chủ các kĩ thuật nhân chia và nhận diện sự khác biệt giữa phép chia hết với phép chia có dư. Bài học thực tiễn thuộc sách Kết nối tri thức này đóng vai trò mấu chốt trong phần số học của Chương I: Tập hợp các số tự nhiên, chuẩn bị nền tảng cho lý thuyết chia hết sau này. Tìm hiểu nội dung Bài 5: Phép nhân và phép chia số tự nhiên, người học khám phá tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng và công thức tổng quát $a = b \cdot q + r$ với điều kiện $0 \le r < b$. Khảo sát kho câu hỏi trắc nghiệm Toán 6, học sinh rèn luyện giải các bài toán thực tế về phân chia đồ vật, xếp chỗ ngồi hay tính chi phí mua hàng. Bài học nâng cao tư duy thuật toán và kĩ năng tính nhẩm.
Nền tảng kiểm tra trực tuyến dethitracnghiem đồng hành cùng sĩ tử cả nước trong năm học 2026–2027 với nguồn đề kiểm tra chọn lọc, đa dạng. Chuyên mục dành cho bài tập trắc nghiệm lớp 6 tạo môi trường học tập lý tưởng giúp ôn thi dễ dàng, rèn giũa kĩ năng xử lí phép chia nhiều chữ số và bài toán tính cước phí. Ngân hàng đề thi được cập nhật thường xuyên, tăng cường các câu hỏi thực tế bám sát định hướng đánh giá năng lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nền tảng áp dụng quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, giúp học sinh kiểm tra năng lực tức thì và tiếp cận hướng dẫn giải thấu đáo. Việc hoàn thành Trắc nghiệm Toán 6 KNTT Bài 5: Phép nhân và phép chia số tự nhiên có đáp án và lời giải chi tiết sẽ tạo tiền đề vững chắc giúp học sinh đạt điểm giỏi.
Câu 1: Trong phép tính nhân $a \cdot b = c$, hai đại lượng $a$ và $b$ được gọi là:
A. Các số bị trừ.
B. Các số chia nhỏ.
C. Các thừa số nhân.
D. Các số hạng cộng.
Câu 2: Hệ thức $a \cdot (b + c) = a \cdot b + a \cdot c$ thể hiện tính chất nào của phép nhân?
A. Phân phối với phép cộng.
B. Giao hoán của phép nhân.
C. Kết hợp của phép nhân.
D. Nhân với số tự nhiên 1.
Câu 3: Trong phép chia có dư $a = b \cdot q + r$ ($b \neq 0$), số dư $r$ luôn thỏa mãn:
A. $0 < r < b$. B. $0 \le r \le b$. C. $r > b \ge 0$.
D. $0 \le r < b$.
Câu 4: Kết quả của phép nhân nhẩm $24 \cdot 25$ là:
A. 500.
B. 600.
C. 550.
D. 650.
Câu 5: Kết quả của phép tính nhẩm $125 \cdot 101$ là:
A. 12 625.
B. 12 500.
C. 12 725.
D. 12 650.
Câu 6: Thương và số dư của phép chia $196 : 7$ lần lượt là:
A. 27 và 5.
B. 28 và 1.
C. 28 và 0.
D. 26 và 2.
Câu 7: Thương và số dư của phép chia $215 : 18$ lần lượt là:
A. 10 và 15.
B. 12 và 1.
C. 11 và 7.
D. 11 và 17.
Câu 8: Cần ít nhất bao nhiêu xe ô tô 45 chỗ để chở hết 487 cổ động viên?
A. 10 xe.
B. 11 xe.
C. 12 xe.
D. 13 xe.
Câu 9: Tìm số tự nhiên $x$ thỏa mãn $x : 13 = 41$:
A. $x = 533$.
B. $x = 523$.
C. $x = 543$.
D. $x = 513$.
Câu 10: Tìm số tự nhiên $x$ thỏa mãn $1\,428 : x = 14$:
A. $x = 12$.
B. $x = 101$.
C. $x = 102$.
D. $x = 120$.
Câu 11: Mẹ mua 10 kg gạo giá 20 nghìn đồng/kg. Mẹ cần trả bao nhiêu tờ 50 nghìn đồng?
A. 2 tờ.
B. 4 tờ.
C. 5 tờ.
D. 6 tờ.
Câu 12: Chi phí in tài liệu khổ A4 gồm 250 trang với giá 350 đồng/trang là:
A. 77 500 đồng.
B. 85 000 đồng.
C. 86 500 đồng.
D. 87 500 đồng.
Câu 13: Kết quả của phép tính nhanh $125 \cdot 8\,001 \cdot 8$ là:
A. 8 001 000.
B. 8 010 000.
C. 8 100 000.
D. 8 000 100.
Câu 14: Một trường thay 8 bóng đèn cho 32 phòng học, giá mỗi bóng 96 000 đồng. Tổng chi phí là:
A. 23 576 000 đồng.
B. 25 560 000 đồng.
C. 24 576 000 đồng.
D. 24 676 000 đồng.
Câu 15: Kết quả thực hiện phép chia $4\,847 : 131$ là:
A. 35.
B. 37.
C. 39.
D. 41.
Câu 16: Phép chia $5\,580 : 157$ cho thương và số dư lần lượt là:
A. 34 và 80.
B. 36 và 85.
C. 35 và 75.
D. 35 và 85.
Câu 17: Tính nhẩm $21 \cdot 49$ bằng cách phân tích $21 \cdot (50 – 1)$ cho kết quả:
A. 1 029.
B. 1 039.
C. 1 019.
D. 1 049.
Câu 18: Trường có 50 phòng học, mỗi phòng 11 bộ bàn ghế, mỗi bộ ngồi 4 học sinh. Trường nhận tối đa:
A. 2 000 học sinh.
B. 2 100 học sinh.
C. 2 200 học sinh.
D. 2 400 học sinh.
Câu 19: Phép chia $1\,092 : 91$ có kết quả là:
A. 11 dư 0.
B. 12 dư 0.
C. 12 dư 2.
D. 13 dư 0.
Câu 20: Phép chia $2\,059 : 17$ có kết quả là:
A. 120 dư 5.
B. 121 dư 3.
C. 122 dư 1.
D. 121 dư 2.
Câu 21: Có 997 học sinh dự lễ bế giảng, mỗi ghế băng ngồi được 5 học sinh. Cần ít nhất:
A. 200 ghế.
B. 199 ghế.
C. 201 ghế.
D. 205 ghế.
Câu 22: Xe chở 1 290 kiện hàng, mỗi chuyến chở được 45 kiện. Cần ít nhất bao nhiêu chuyến để chở hết?
A. 27 chuyến.
B. 28 chuyến.
C. 29 chuyến.
D. 30 chuyến.
Câu 23: Tìm số tự nhiên $x$ thỏa mãn $7 \cdot (x – 3) = 35$:
A. $x = 7$.
B. $x = 8$.
C. $x = 9$.
D. $x = 10$.
Câu 24: Điều kiện xác định của số tự nhiên $x$ trong phép tính $0 : x = 0$ là:
A. $x = 0$.
B. $x = 1$.
C. $x \in \mathbb{N}$.
D. $x \in \mathbb{N}^*$.
Câu 25: Kết quả phép tính nhanh $25 \cdot 12$ là:
A. 300.
B. 250.
C. 350.
D. 280.
Câu 26: Một số tự nhiên bất kì khi chia cho 7 có thể nhận số dư lớn nhất là:
A. 7.
B. 5.
C. 6.
D. 8.
Câu 27: Dân số Bắc Giang là 1 803 950 người. Hai lần dân số Bắc Giang kém Thanh Hóa 32 228 người. Dân số Thanh Hóa là:
A. 3 575 672 người.
B. 3 640 128 người.
C. 3 607 900 người.
D. 3 630 128 người.
Câu 28: Muốn nhân nhanh một số tự nhiên với 100, ta viết thêm vào bên phải số đó:
A. Một chữ số 0.
B. Bốn chữ số 0.
C. Hai chữ số 0.
D. Ba chữ số 0.
Câu 29: Nếu tích $m \cdot n = 0$ với $m, n \in \mathbb{N}$ thì khẳng định nào luôn đúng?
A. $m = 0$ hoặc $n = 0$.
B. $m = 0$ và $n = 0$.
C. $m \ne 0$ và $n \ne 0$.
D. $m = 1$ hoặc $n = 1$.
Câu 30: Một phép chia có số chia bằng 12, thương bằng 5 và số dư bằng 7. Số bị chia là:
A. 60.
B. 65.
C. 72.
D. 67.
