Bài tập trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài 15 trang bị quy tắc biến đổi đại số căn bản giúp đơn giản hóa và tính toán nhanh gọn các biểu thức chứa nhiều số hạng âm dương. Mạch kiến thức thuộc sách Kết nối tri thức này giữ vị trí kĩ thuật then chốt trong Chương III: Số nguyên, đóng vai trò nền tảng cho toàn bộ phân môn đại số các lớp trên. Khám phá nội dung Bài 15: Quy tắc dấu ngoặc, các em học sinh nắm vững nguyên tắc: khi bỏ dấu ngoặc có dấu cộng đằng trước thì giữ nguyên dấu, còn khi bỏ dấu ngoặc có dấu trừ đằng trước thì phải đổi dấu tất cả các số hạng trong ngoặc. Nhờ kho bài tập trắc nghiệm Toán 6, người học thuần thục thao tác nhóm số hạng hợp lí. Bài học bồi dưỡng năng lực biến đổi tương đương, nâng cao tốc độ giải toán.
Trang thông tin dethitracnghiem mang đến kho câu hỏi kiểm định phong phú phục vụ năm học 2026–2027 với thiết kế kiểm tra sinh động. Chuyên mục ôn thi môn Toán dành cho bài tập trắc nghiệm lớp 6 giúp ôn thi dễ dàng, nâng cao khả năng phát hiện lỗi sai dấu khi phá ngoặc vuông và ngoặc tròn lồng nhau. Ngân hàng câu hỏi được cập nhật thường xuyên, phản ánh đúng những dạng toán phân hóa bám sát định hướng đánh giá năng lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nền tảng áp dụng quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, hiển thị ngay kết quả và hướng dẫn các bước tính toán theo quy tắc chuẩn mực. Thường xuyên giải Bài tập trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài 15 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ bảo đảm cho học sinh vốn hiểu biết đại số vững vàng.
Câu 1: Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “+” đằng trước, ta phải:
A. Đổi dấu mọi số hạng.
B. Giữ nguyên dấu các số.
C. Bỏ hết các dấu trừ.
D. Đổi dấu số đầu tiên.
Câu 2: Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “-” đằng trước, ta phải:
A. Giữ nguyên dấu các số.
B. Giữ nguyên dấu số cộng.
C. Bỏ dấu của mọi số.
D. Đổi dấu tất cả các số.
Câu 3: Bỏ dấu ngoặc của biểu thức $-(a – b + c)$ ta được:
A. $-a + b – c$.
B. $-a – b + c$.
C. $-a + b + c$.
D. $a – b + c$.
Câu 4: Bỏ dấu ngoặc của biểu thức $+(x – y – z)$ ta được:
A. $-x + y + z$.
B. $x + y – z$.
C. $x – y – z$.
D. $x – y + z$.
Câu 5: Rút gọn biểu thức $4 + (12 – 15)$ bằng cách bỏ ngoặc:
A. $4 – 12 + 15$.
B. $4 + 12 – 15$.
C. $4 – 12 – 15$.
D. $4 + 12 + 15$.
Câu 6: Rút gọn biểu thức $4 – (12 – 15)$ bằng cách bỏ ngoặc:
A. $4 – 12 – 15$.
B. $4 + 12 – 15$.
C. $4 + 12 + 15$.
D. $4 – 12 + 15$.
Câu 7: Tính nhanh: $794 + [136 – (136 + 794)]$ cho kết quả:
A. 0.
B. $794$.
C. $136$.
D. $-794$.
Câu 8: Tính tổng: $(-385 + 210) + (385 – 217)$ bằng cách bỏ ngoặc:
A. $7$.
B. $427$.
C. $-7$.
D. $-427$.
Câu 9: Tính giá trị: $(72 – 1\,956) – (-1\,956 + 28)$ cho kết quả:
A. $100$.
B. $44$.
C. $-44$.
D. $-100$.
Câu 10: Rút gọn biểu thức $a – b – c$ thành dạng đặt dấu trừ đằng trước ngoặc:
A. $a – (b – c)$.
B. $(a – b) – c$.
C. $a + (b + c)$.
D. $a – (b + c)$.
Câu 11: Tính hợp lí: $12 + 13 + 14 – 15 – 16 – 17$ cho kết quả:
A. $-9$.
B. $9$.
C. $0$.
D. $-7$.
Câu 12: Tính nhanh: $(35 – 17) – (25 – 7 + 22)$ cho kết quả:
A. $22$.
B. $-22$.
C. $0$.
D. $18$.
Câu 13: Bỏ dấu ngoặc rồi tính: $(-321) + (-29) – 142 – (-72)$:
A. $-400$.
B. $-410$.
C. $-430$.
D. $-420$.
Câu 14: Bỏ dấu ngoặc rồi tính: $214 – (-36) + (-305)$:
A. $55$.
B. $-65$.
C. $-55$.
D. $65$.
Câu 15: Tính hợp lí: $21 – 22 + 23 – 24$:
A. $2$.
B. $-2$.
C. $0$.
D. $-4$.
Câu 16: Tính giá trị: $125 – (115 – 99)$:
A. $89$.
B. $99$.
C. $119$.
D. $109$.
Câu 17: Bỏ dấu ngoặc rồi tính: $(56 – 27) – (11 + 28 – 16)$:
A. $6$.
B. $-6$.
C. $16$.
D. $26$.
Câu 18: Bỏ dấu ngoặc rồi tính: $28 + (19 – 28) – (32 – 57)$:
A. $-44$.
B. $12$.
C. $44$.
D. $54$.
Câu 19: Tính hợp lí: $232 – (581 + 132 – 331)$:
A. $-250$.
B. $-150$.
C. $150$.
D. $250$.
Câu 20: Tính hợp lí: $[12 + (-57)] – [-57 – (-12)]$:
A. $-24$.
B. $12$.
C. $-57$.
D. 0.
Câu 21: Tính giá trị biểu thức $(23 + x) – (56 – x)$ với $x = 7$:
A. $-19$.
B. $19$.
C. $-33$.
D. $33$.
Câu 22: Tính giá trị biểu thức $25 – x – (29 + y – 8)$ với $x = 13, y = 11$:
A. $-10$.
B. $10$.
C. $-20$.
D. $20$.
Câu 23: Tìm số nguyên $x$ thỏa mãn $x – (15 – 25) = -2$:
A. $x = 8$.
B. $x = -12$.
C. $x = 12$.
D. $x = -8$.
Câu 24: Tìm số nguyên $x$ thỏa mãn $17 – (x + 3) = -6$:
A. $x = 8$.
B. $x = 14$.
C. $x = -20$.
D. $x = 20$.
Câu 25: Cho $A = (a + b – c) – (b – c + d)$. Rút gọn biểu thức $A$ được:
A. $a – d$.
B. $a + d$.
C. $a – 2c – d$.
D. $a + 2b – d$.
Câu 26: Rút gọn biểu thức $B = -(x – y) + (y – z) – (z – x)$:
A. $2x – 2z$.
B. $0$.
C. $2y – 2z$.
D. $2x + 2y$.
Câu 27: Tổng của tất cả các số nguyên $x$ thỏa mãn $-25 \le x \le 25$ là:
A. $50$.
B. 0.
C. $-50$.
D. $25$.
Câu 28: Đặt dấu ngoặc nhóm hai số hạng cuối: $x – y + z = x – (\dots)$:
A. $y + z$.
B. $-y + z$.
C. $-y – z$.
D. $y – z$.
Câu 29: Biểu thức $(-23) – 15 – (-23) + 5 + (-10)$ có giá trị là:
A. $-20$.
B. $20$.
C. $-10$.
D. $0$.
Câu 30: Cho $a – b = 5$. Giá trị của biểu thức $(a + c) – (b + c)$ là:
A. $-5$.
B. $10$.
C. $5$.
D. $5 + 2c$.
