Bài tập trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài tập cuối chương 3 mở ra không gian ôn tập toàn diện về tập hợp số nguyên âm và số nguyên dương, hoàn thiện kĩ năng biến đổi đại số cơ bản. Bài giảng ôn tập thuộc sách Kết nối tri thức này đánh dấu bước hoàn thành trọn vẹn mục tiêu của Chương III: Số nguyên, giúp học sinh khắc sâu quy tắc tính toán trên miền số học mở rộng. Khi tiếp cận Bài tập cuối chương III, người học sẽ được kiểm tra lại toàn bộ kĩ thuật so sánh số nguyên, thực hiện bốn phép tính cộng, trừ, nhân, chia, cùng quy tắc dấu ngoặc và tìm ước, bội của số nguyên. Việc luyện giải các câu hỏi trắc nghiệm Toán 6 giúp học sinh triệt tiêu các lỗi nhầm lẫn dấu âm dương, rèn luyện tư duy tính nhanh và hợp lí.
Nền tảng kiểm tra trực tuyến dethitracnghiem đồng hành cùng sĩ tử cả nước trong năm học 2026–2027 với nguồn đề kiểm tra chọn lọc, đa dạng. Chuyên mục dành cho bài tập trắc nghiệm lớp 6 tạo môi trường học tập lý tưởng giúp ôn thi dễ dàng, rèn giũa kĩ năng giải bài toán tìm ẩn số x và bài toán chênh lệch nhiệt độ, tài chính thực tiễn. Ngân hàng đề thi được cập nhật thường xuyên, tăng cường các câu hỏi thực tế bám sát định hướng đánh giá năng lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nền tảng áp dụng quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, giúp học sinh kiểm tra năng lực tức thì và tiếp cận hướng dẫn giải thấu đáo. Việc hoàn thành Bài tập trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài tập cuối chương 3 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ tạo tiền đề vững chắc giúp học sinh chinh phục điểm số cao.
Câu 1: Số nguyên biểu thị mức nhiệt độ 60 độ dưới 0°C là:
A. $+60^\circ\text{C}$.
B. $-60^\circ\text{C}$.
C. $0^\circ\text{C}$.
D. $-6^\circ\text{C}$.
Câu 2: Công ty bị lỗ 2 triệu đồng trong một tháng kinh doanh được biểu thị là:
A. $+2\text{ triệu đồng}$.
B. $0\text{ triệu đồng}$.
C. $-20\text{ triệu đồng}$.
D. $-2\text{ triệu đồng}$.
Câu 3: Trong các số $a > 0; b < 0; c \ge 1; d \le -2$, số chắc chắn là số nguyên âm gồm:
A. Số $b$ và $d$.
B. Số $a$ và $c$.
C. Riêng số $b$.
D. Riêng số $d$.
Câu 4: Liệt kê các phần tử của tập hợp $S = \{x \in \mathbb{Z} \mid -5 < x \le 5\}$:
A. $\{-5; -4; \dots; 5\}$.
B. $\{-4; -3; \dots; 4\}$.
C. $\{-4; -3; \dots; 5\}$.
D. $\{-5; -4; \dots; 4\}$.
Câu 5: Tổng của tất cả các phần tử thuộc tập hợp $S = \{x \in \mathbb{Z} \mid -5 < x \le 5\}$ bằng:
A. 0.
B. 5.
C. $-5$.
D. 10.
Câu 6: Liệt kê các phần tử của tập hợp $T = \{x \in \mathbb{Z} \mid -7 \le x < 1\}$:
A. $\{-6; -5; \dots; 0\}$.
B. $\{-7; -6; \dots; 1\}$.
C. $\{-6; -5; \dots; 1\}$.
D. $\{-7; -6; \dots; 0\}$.
Câu 7: Tổng của tất cả các phần tử thuộc tập hợp $T = \{x \in \mathbb{Z} \mid -7 \le x < 1\}$ bằng:
A. $-28$.
B. $28$.
C. $-27$.
D. $0$.
Câu 8: Tính hợp lí: $15\text{ x }(-236) + 15\text{ x }235$ cho kết quả:
A. $15$.
B. $-30$.
C. $-15$.
D. $0$.
Câu 9: Tính hợp lí: $237\text{ x }(-28) + 28\text{ x }137$ cho kết quả:
A. $2\,800$.
B. $-2\,800$.
C. $-280$.
D. $280$.
Câu 10: Tính hợp lí: $38\text{ x }(27 – 44) – 27\text{ x }(38 – 44)$ cho kết quả:
A. $44$.
B. $-44$.
C. $66$.
D. $-66$.
Câu 11: Cho biểu thức $P = (-35)\text{ x }x – (-15)\text{ x }37$. Tính $P$ khi $x = 15$:
A. $30$.
B. $-30$.
C. $60$.
D. $-60$.
Câu 12: Tính giá trị của biểu thức $P = (-35)\text{ x }x – (-15)\text{ x }37$ khi $x = -37$:
A. $1\,850$.
B. $1\,850$.
C. $-1\,850$.
D. $0$.
Câu 13: Có hay không hai số nguyên $a$ và $b$ mà hiệu $a – b$ lớn hơn cả $a$ và $b$?
A. Không bao giờ có.
B. Chỉ khi $a = b = 0$.
C. Chỉ khi $a, b > 0$.
D. Có, khi $b$ là số âm.
Câu 14: Tích của 15 số nguyên mang dấu âm khi:
A. Tất cả đều dương.
B. Có 2 số âm.
C. Có số lẻ số âm.
D. Có 4 số âm.
Câu 15: Cho 15 số nguyên có tích của 5 số bất kì luôn âm. Tích của 15 số đó sẽ:
A. Mang dấu dương.
B. Mang dấu âm.
C. Bằng đúng số 0.
D. Không xác định được.
Câu 16: Điểm A trên trục số cách gốc O một khoảng 12 đơn vị về bên trái. Điểm A biểu diễn số:
A. $12$.
B. $0$.
C. $24$.
D. $-12$.
Câu 17: Tính giá trị của biểu thức $A = 25 – (-115) – [315 + (-105)]$:
A. $-70$.
B. $70$.
C. $-50$.
D. $50$.
Câu 18: Tính nhanh: $283 – 286 – 83 + 86$ cho kết quả:
A. $200$.
B. $-200$.
C. 0.
D. $2$.
Câu 19: Tìm số nguyên $x$ thỏa mãn $(-314) – (75 + x) = -314$:
A. $x = 75$.
B. $x = -75$.
C. $x = 0$.
D. $x = -314$.
Câu 20: Tính giá trị biểu thức: $2\,834 + 275 – 2\,833 – 265$:
A. $9$.
B. $10$.
C. $12$.
D. $11$.
Câu 21: Kết quả của phép tính $(11 + 12 + 13) – (1 + 2 + 3)$ là:
A. 30.
B. 36.
C. 24.
D. 33.
Câu 22: Tìm số nguyên $x$ biết $x + 15 = -27$:
A. $x = -12$.
B. $x = 42$.
C. $x = -42$.
D. $x = 12$.
Câu 23: Tìm số nguyên $x$ biết $(-4)\text{ x }x = -48$:
A. $x = -12$.
B. $x = 12$.
C. $x = 14$.
D. $x = -14$.
Câu 24: Bác Nam có số dư tài khoản là 5 triệu. Sau khi rút 7 triệu thì số dư là:
A. 2 triệu đồng.
B. 12 triệu đồng.
C. 0 triệu đồng.
D. $-2\text{ triệu đồng}$.
Câu 25: Giá trị nhỏ nhất của biểu thức $A = |x – 2| + 5$ với $x \in \mathbb{Z}$ là:
A. 5.
B. 2.
C. 0.
D. 7.
Câu 26: Tìm số nguyên $x$ để phân số $\dfrac{3}{x – 1}$ nhận giá trị nguyên:
A. $x \in \{2; 4\}$.
B. $x \in \{-2; 0\}$.
C. $x \in \{-2; 0; 2; 4\}$.
D. $x \in \{1; 3\}$.
Câu 27: Cho $a = -5, b = -3$. Giá trị của biểu thức $a^2 – b^2$ là:
A. $-16$.
B. 16.
C. $-34$.
D. 34.
Câu 28: Khẳng định nào sau đây là ĐÚNG với mọi số nguyên $a$?
A. $a^2 < 0$.
B. $-a < 0$.
C. $|a| < 0$.
D. $a^2 \ge 0$.
Câu 29: Cho $x \in \mathbb{Z}$ thỏa mãn $-2 < x < 3$. Tích các số nguyên $x$ bằng:
A. 0.
B. 6.
C. $-6$.
D. 12.
Câu 30: Số nguyên $x$ thỏa mãn $(x + 5)\text{ x }(2 – x) = 0$ gồm:
A. $x = 5; x = 2$.
B. $x = -5; x = -2$.
C. $x = 0; x = 2$.
D. $x = -5; x = 2$.
