Bài tập trắc nghiệm Vật lí 9 Kết nối tri thức Bài 14 mở ra cánh cửa nghiên cứu mối quan hệ tương hỗ kỳ diệu giữa từ trường và dòng điện, đặt nền móng cho nền văn minh kỹ thuật điện khí hóa. Mở đầu cho Chương IV: Điện từ, bài học Bài 14: Cảm ứng điện từ. Nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều làm sáng tỏ điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện biến thiên. Tận dụng các câu hỏi đề thi lí 9 gắn liền với bài học sẽ giúp học sinh nắm vững sự khác biệt giữa dòng điện một chiều và dòng điện xoay chiều luân phiên đổi chiều theo tần số 50 Hz. Bài học phân tích cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều gồm nam châm và cuộn dây, rèn luyện cho các em năng lực tư duy mô hình hóa hiện tượng vật lí thực nghiệm.
Tại hệ thống dethitracnghiem, cơ sở dữ liệu câu hỏi phục vụ năm học 2026–2027 đã được hoàn thiện kỹ lưỡng, bám sát các tiêu chuẩn kiểm tra đánh giá năng lực tư duy khoa học của học sinh lớp 9. Chuyên mục trắc nghiệm lớp 9 hỗ trợ người học làm bài trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, củng cố tri thức về hiện tượng cảm ứng từ và nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều một cách có hệ thống. Nền tảng cam kết cập nhật thường xuyên những bộ đề thi có tính phân loại cao, phản ánh sát thực tế các ứng dụng máy phát điện trong nhà máy nhiệt điện, thủy điện và phong điện. Cơ chế chấm điểm nhanh gọn, miễn phí hiển thị kết quả ngay sau khi nộp bài kèm theo bảng giải thích chi tiết cho từng phương án. Sự đồng hành của Bài tập trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 9 Kết nối tri thức Bài 14 sẽ giúp học sinh tự tin chinh phục các điểm số cao nhất.
Câu 1: Hiện tượng xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín được gọi là
A. hiện tượng từ hoá sắt.
B. hiện tượng cảm ứng điện.
C. hiện tượng đoản mạch pha.
D. hiện tượng nhiễm điện ma.
Câu 2: Điều kiện để xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín là số đường sức từ xuyên qua tiết diện cuộn dây phải
A. luôn luôn tăng đều.
B. luôn luôn giảm đều.
C. giữ nguyên không đổi.
D. biến thiên theo giờ.
Câu 3: Dòng điện xoay chiều là dòng điện có đặc điểm
A. chiều luân phiên đổi.
B. chiều không bao giờ đổi.
C. cường độ không đổi chiều.
D. chạy theo một chiều cố.
Câu 4: Tần số của dòng điện xoay chiều trong lưới điện quốc gia Việt Nam là
A. đúng 25 héc (Hz).
B. đúng 40 héc (Hz).
C. đúng 50 héc (Hz).
D. đúng 60 héc (Hz).
Câu 5: Trong 1 giây, dòng điện xoay chiều có tần số 50 Hz sẽ đổi chiều bao nhiêu lần?
A. Đúng năm mươi lần.
B. Đúng một trăm lần.
C. Đúng hai mươi lần.
D. Đúng hai trăm lần.
Câu 6: Hai bộ phận chính cấu tạo nên máy phát điện xoay chiều là
A. vôn kế và ampe kế.
B. pin điện và dây dẫn.
C. công tắc và bóng đèn.
D. nam châm và cuộn dây.
Câu 7: Bộ phận đứng yên trong máy phát điện xoay chiều được gọi là
A. bộ phận stato máy.
B. bộ phận roto máy.
C. trục quay của máy.
D. cổ góp của máy phát.
Câu 8: Bộ phận quay trong máy phát điện xoay chiều được gọi là
A. bộ phận stato máy.
B. bộ phận roto máy.
C. chổi quét của máy.
D. khung vỏ của máy.
Câu 9: Khi cho nam châm quay đều trước một cuộn dây dẫn kín thì trong cuộn dây xuất hiện
A. dòng điện một chiều.
B. tia lửa điện sáng loá.
C. dòng điện không đổi.
D. dòng điện xoay chiều.
Câu 10: Thao tác nào sau đây tạo ra dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín?
A. Giữ nam châm nằm yên.
B. Đặt cuộn dây nằm yên.
C. Đưa nam châm lại gần.
D. Đặt nam châm trong ống.
Câu 11: Khi đưa cực Bắc của thanh nam châm vào sâu trong lòng cuộn dây dẫn kín thì kim điện kế lệch sang phải, khi rút thanh nam châm ra thì kim điện kế sẽ
A. lệch sang phía trái.
B. lệch tiếp sang phải.
C. đứng yên ở số không.
D. rung rinh tại chỗ cũ.
Câu 12: Bộ phận vành khuyên và chổi quét trong máy phát điện xoay chiều có nhiệm vụ
A. tăng cường độ dòng điện.
B. dẫn dòng điện ra ngoài.
C. đổi chiều dòng điện ra.
D. giữ cố định cuộn dây quay.
Câu 13: Trường hợp nào sau đây không làm xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín?
A. Bóp méo cuộn dây mềm.
B. Quay cuộn dây quanh trục.
C. Kéo dãn tiết diện dây.
D. Cả hai cùng đứng yên.
Câu 14: Đi-na-mô ở xe đạp phát điện thắp sáng đèn xe hoạt động dựa trên
A. hoá năng của bình ắc-quy.
B. nhiệt năng khi đạp xe đạp.
C. hiện tượng cảm ứng điện từ.
D. sự cọ xát của bánh răng.
Câu 15:
| Thao tác | Nam châm lại gần | Nam châm ra xa |
|---|---|---|
| Hiện tượng | Kim điện kế lệch phải | Kim điện kế lệch trái |
Bảng thí nghiệm trên chứng tỏ chiều của dòng điện cảm ứng phụ thuộc vào
A. độ dài của cuộn dây.
B. chiều biến thiên từ thông.
C. kích thước thanh nam châm.
D. vật liệu làm dây quấn.
Câu 16: Khi cho một khung dây quay đều trong từ trường đều vuông góc với trục quay, dòng điện sinh ra là
A. dòng điện một chiều lớn.
B. dòng điện không đổi chiều.
C. dòng điện có chu kì lẻ.
D. dòng điện cảm ứng xoay.
Câu 17: Dụng cụ nào dùng để nhận biết dòng điện cảm ứng có cường độ rất nhỏ trong thí nghiệm?
A. Điện kế có vạch không.
B. Vôn kế xoay chiều lớn.
C. Công tơ đo điện gia đình.
D. Đồng hồ bấm giây hiện.
Câu 18: Khi ngắt công tắc của nam châm điện đặt cạnh cuộn dây dẫn kín, trong cuộn dây
A. không có dòng điện chạy.
B. dòng điện chạy mãi mãi.
C. xuất hiện dòng cảm ứng.
D. sinh ra cực nam vĩnh cửu.
Câu 19: Để tăng cường độ dòng điện cảm ứng sinh ra trong máy phát điện xoay chiều, người ta
A. dùng dây dẫn mảnh hơn.
B. tăng số vòng cuộn dây.
C. giảm tốc độ quay roto.
D. giảm độ mạnh nam châm.
Câu 20: Trong nhà máy thuỷ điện, roto của máy phát điện xoay chiều quay được là nhờ
A. động cơ đốt trong đẩy.
B. sức đẩy của cánh buồm.
C. động cơ điện kéo trục.
D. sức nước chảy làm quay.
Câu 21: Điểm khác biệt căn bản giữa dòng điện xoay chiều và dòng điện một chiều là
A. chiều của dòng điện.
B. tác dụng nhiệt của dòng.
C. khả năng truyền tải điện.
D. đơn vị đo cường độ dòng.
Câu 22: Khi cho một lá đồng dao động qua lại giữa hai cực của một nam châm chữ U mạnh thì
A. lá đồng dao động mãi mãi.
B. lá đồng dừng lại rất nhanh.
C. lá đồng bị hút dính chặt.
D. lá đồng nóng chảy ra ngay.
Câu 23: Dòng điện xoay chiều không xuất hiện trong trường hợp nào sau đây?
A. Roto nam châm quay đều.
B. Khung dây quay quanh trục.
C. Từ trường biến thiên qua.
D. Dây dẫn nối với cực pin.
Câu 24: Máy phát điện xoay chiều trong thực tế công nghiệp thường có cấu tạo
A. cuộn dây quay, nam châm đứng.
B. cả hai bộ phận cùng quay tròn.
C. nam châm quay, cuộn dây đứng.
D. cả hai bộ phận đều đứng yên.
Câu 25: Lắp hai đèn LED màu đỏ và vàng song song ngược cực vào cuộn dây, khi quay nam châm thì
A. hai đèn luân phiên sáng.
B. chỉ có đèn màu đỏ sáng.
C. chỉ có đèn màu vàng sáng.
D. cả hai đèn cùng tắt ngấm.
Câu 26: Dòng điện xoay chiều sinh ra bởi máy phát điện có dạng đồ thị biểu diễn theo thời gian là
A. đường gấp khúc nhọn hoắt.
B. đường parabol hướng lên.
C. đường thẳng song song trục.
D. đường hình sin uốn lượn.
Câu 27: Khi tăng tốc độ quay của roto máy phát điện xoay chiều thì tần số dòng điện sẽ
A. giảm đi rõ rệt.
B. giữ nguyên không đổi.
C. giảm về mức số không.
D. tăng lên tỉ lệ thuận.
Câu 28: Thiết bị biến đổi cơ năng của gió thành điện năng trong các trạm điện gió là
A. tấm pin quang điện lớn.
B. bình ắc-quy lưu trữ điện.
C. máy phát điện xoay chiều.
D. biến áp tăng áp hạ áp.
Câu 29: Nhà bác học vĩ đại phát hiện ra hiện tượng cảm ứng điện từ năm 1831 là
A. Mai-cơn Pha-ra-đây.
B. Giêm Oát (James Watt).
C. G. S. Ôm (Ohm).
D. An-be Anh-xtanh.
Câu 30: Ứng dụng thực tiễn to lớn nhất của hiện tượng cảm ứng điện từ là
A. chế tạo các thanh nam châm.
B. tạo ra dòng điện pin khô.
C. sản xuất điện năng quy mô.
D. đun nước sôi bằng điện trở.
