Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2026 2027 THPT Phan Bội Châu (Hà Nội)

Năm thi: 2026 – 2027
Môn học: Toán
Trường: THPT Phan Bội Châu (Hà Nội)
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 90 phút
Số lượng câu hỏi: /
Đối tượng thi: Học sinh 12
Năm thi: 2026 – 2027
Môn học: Toán
Trường: THPT Phan Bội Châu (Hà Nội)
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 90 phút
Số lượng câu hỏi: /
Đối tượng thi: Học sinh 12
Làm bài thi
2026

Đề thi thử THPT 2026 môn Toán

2025

Đề thi thử THPT 2025 môn Toán

Tỉnh / Sở có nhiều đề

Theo trường / liên trường / cụm

Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2026 2027 THPT Phan Bội Châu (Hà Nội) là nguồn học liệu chất lượng giúp học sinh hệ thống hóa kiến thức và đánh giá chính xác năng lực bản thân trước kỳ kiểm tra định kỳ. Được trường THPT Phan Bội Châu thuộc Sở GD&ĐT Hà Nội trực tiếp biên soạn cho năm học 2026 – 2027, đề giữa kì toán 12 này bám sát cấu trúc chương trình mới, bao quát toàn diện các chủ đề cốt lõi như tính đơn điệu, cực trị, giá trị lớn nhất – nhỏ nhất của hàm số, đường tiệm cận và khảo sát biến thiên đồ thị. Thông qua việc luyện tập với bộ đề trắc nghiệm toán 12 này, các em sẽ nâng cao kỹ năng đọc hiểu bảng biến thiên/đồ thị, thành thạo thao tác bấm máy tính, làm chủ kỹ thuật chọn nhanh trắc nghiệm và làm quen với các dạng bài toán liên hệ thực tế giàu tính ứng dụng.

Đồng hành cùng sĩ tử cả nước, nền tảng dethitracnghiem liên tục cập nhật những đề thi mới nhất năm học 2026 – 2027 từ các trường trọng điểm, mang đến kho tư liệu phong phú, đa dạng môn học. Với giao diện online trực quan, học sinh có thể trải nghiệm làm bài nhiều lần và nhận ngay đáp án chi tiết kèm lời giải thích cặn kẽ sau khi nộp bài để kịp thời lấp đầy các lỗ hổng kiến thức. Nhờ mức độ phân hóa câu hỏi rõ ràng, hệ thống giúp tối ưu hóa tiến trình tự học và tiết kiệm thời gian ôn thi hiệu quả. Tích cực rèn luyện chuỗi đề trắc nghiệm 12 tại đây sẽ là bước chuẩn bị hoàn hảo, giúp học sinh xây dựng tâm lý tự tin vững vàng để bứt phá điểm số trong kỳ thi Tốt nghiệp THPT.

ĐỀ THI

LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:
Nhận kết quả

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI
TRƯỜNG THPT PHAN BỘI CHÂU

ĐỀ THI GIỮA HỌC KỲ I – NĂM HỌC 2026 – 2027
MÔN: TOÁN 12
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
(Đề thi có 06 trang)
MÃ ĐỀ: 1108


PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)
(Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án).

Câu 1. Đường cong dưới đây là đồ thị của hàm số nào?
(Hình vẽ đồ thị hàm số phân thức bậc hai trên bậc nhất có tiệm cận đứng $x = 1$, tiệm cận xiên $y = x$, đi qua điểm $(0; -3)$)
A. $y = \dfrac{x^2 – 3x + 6}{x – 1}$.
B. $y = \dfrac{2x + 3}{x – 1}$.
C. $y = \dfrac{x^2 – x + 3}{x – 1}$.
D. $y = -x^3 + x^2 – 2x + 1$.

Câu 2. Phương trình đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của đồ thị hàm số $y = \dfrac{x^2 – 3x + 6}{x – 2}$ là:
A. $y = 2x – 3$.
B. $y = -2x + 3$.
C. $y = 2x + 3$.
D. $y = x – 1$.

Câu 3. Cho hàm số $y = f(x)$ có bảng biến thiên trên nửa khoảng $[-5; 7)$ như sau:

\begin{array}{|c|ccccc|}
\hline
x & -5 & & 1 & & 7 \
\hline
y’ & & – & 0 & + & \
\hline
& 6 & & & & 9 \
y & & \searrow & & \nearrow & \Big\Vert \
& & & 2 & & \
\hline
\end{array}

Mệnh đề nào dưới đây đúng?
A. $\min\limits_{[-5; 7)} f(x) = 6$.
B. $\max\limits_{[-5; 7)} f(x) = 9$.
C. $\min\limits_{[-5; 7)} f(x) = 2$.
D. $\max\limits_{[-5; 7)} f(x) = 6$.

Câu 4. Cho hàm số bậc bốn $y = f(x)$ có đồ thị là đường cong trong hình bên (đồ thị đối xứng qua trục tung có điểm cực đại $(0; 0)$ và hai điểm cực tiểu $(-1; -1)$, $(1; -1)$).
Số nghiệm của phương trình $f(x) = -\dfrac{1}{2}$ là:
A. $3$.
B. $2$.
C. $x = 1$.
D. $4$.

Câu 5. Giá trị lớn nhất của hàm số $f(x) = -x^3 + 3x$ trên đoạn $[0; 2]$ bằng:
A. $0$.
B. $-2$.
C. $4$.
D. $2$.

Câu 6. Cho hàm số $y = f(x)$ có bảng biến thiên như sau:

\begin{array}{|c|ccccccccc|}
\hline
x & -\infty & & -2 & & 0 & & 2 & & +\infty \
\hline
y’ & & – & 0 & + & 0 & – & 0 & + & \
\hline
& +\infty & & & & 1 & & & & +\infty \
y & & \searrow & & \nearrow & & \searrow & & \nearrow & \
& & & -1 & & & & -1 & & \
\hline
\end{array}

Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?
A. $(-2; 0)$.
B. $(-\infty; -2)$.
C. $(0; +\infty)$.
D. $(-1; 1)$.

Câu 7. Số đường tiệm cận của đồ thị hàm số $y = \dfrac{2x – 1}{x + 1}$ là:
A. $1$.
B. $3$.
C. $2$.
D. $4$.

Câu 8. Tọa độ tâm đối xứng $I$ của đồ thị hàm số $y = \dfrac{3x – 1}{2x + 3}$ là:
A. $\left(-\dfrac{3}{2}; \dfrac{3}{2}\right)$.
B. $\left(-\dfrac{1}{3}; \dfrac{3}{2}\right)$.
C. $(1; 3)$.
D. $\left(\dfrac{3}{2}; -\dfrac{3}{2}\right)$.

Câu 9. Hàm số $y = x + \dfrac{4}{x}$ nghịch biến trên khoảng:
A. $(-2; 2)$.
B. $(-2; 0)$.
C. $(-\infty; -2)$.
D. $(2; +\infty)$.

Câu 10. Cho hàm số $y = f(x)$ có bảng biến thiên như sau:

\begin{array}{|c|ccccccc|}
\hline
x & -\infty & & -1 & & 2 & & +\infty \
\hline
f'(x) & & + & 0 & – & 0 & + & \
\hline
& & & 1 & & & & +\infty \
f(x) & & \nearrow & & \searrow & & \nearrow & \
& -\infty & & & & -2 & & \
\hline
\end{array}

Giá trị cực tiểu của hàm số đã cho bằng:
A. $-2$.
B. $-1$.
C. $1$.
D. $2$.

Câu 11. Cho hàm số $y = ax^3 + bx^2 + cx + d$ có đồ thị như hình vẽ bên (nhánh phải đi xuống, cắt trục tung tại điểm có tung độ âm, có 2 điểm cực trị nằm về 2 phía trục tung với hoành độ điểm cực đại lớn hơn 0 và đối xứng qua điểm uốn nằm bên phải trục tung).
Mệnh đề nào sau đây đúng?
A. $a > 0;\ b < 0;\ c < 0;\ d > 0$.
B. $a < 0;\ b > 0;\ c < 0;\ d < 0$.
C. $a < 0;\ b < 0;\ c > 0;\ d < 0$.
D. $a < 0;\ b > 0;\ c > 0;\ d < 0$.

Câu 12. Hàm số $y = \dfrac{2 + 2x}{2 + x}$ có đồ thị là hình vẽ nào sau đây? Hãy chọn câu trả lời đúng.
(Bao gồm 4 hình vẽ A, B, C, D biểu diễn đồ thị hàm số)


PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm)
(Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai).

Câu 1. Một công ty có sản xuất một loại sản phẩm với chi phí để sản xuất một loại sản phẩm là $600$ nghìn đồng và bán ra mỗi sản phẩm là $900$ nghìn đồng. Biết rằng số lượng sản phẩm bán ra tăng theo số tiền chi cho quảng cáo là $n(x) = a + b\ln(1 + x)$ (sản phẩm), trong đó $x$ là số tiền chi cho quảng cáo tính theo đơn vị triệu đồng. Khi không chi cho quảng cáo thì sẽ bán được $400$ sản phẩm, khi chi cho quảng cáo $(e^3 – 1)$ triệu đồng thì bán được $750$ sản phẩm. Số tiền quảng cáo luôn đảm bảo số lượng sản phẩm bán được là một số nguyên.
a) Lợi nhuận lớn nhất là $210$ triệu đồng (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
b) Lợi nhuận thu được là $120 + 50\ln(1 + x) – x$ (triệu đồng).
c) $a + 6b = 1100$.
d) Lợi nhuận thu được lớn nhất khi ta sử dụng số tiền cho quảng cáo là $34$ triệu đồng.

Câu 2. Để làm một cửa sổ dạng một hình bán nguyệt và một hình chữ nhật ghép lại như hình vẽ bên dưới, người ta dùng $8\text{ m}$ dây thép để làm các đường viền. Gọi $x, y$ là độ dài cạnh của khung hình chữ nhật.
(Hình vẽ: cạnh đáy hình chữ nhật dài $x$, chiều cao hai bên dài $y$, phía trên là nửa hình tròn có đường kính bằng đáy $x$)
a) Giá trị của $y$ tính theo $x$ là $4 – \dfrac{x(4 + \pi)}{4}$.
b) Khi diện tích của cửa sổ lớn nhất thì $y = \dfrac{16}{8 + \pi}$.
c) Diện tích của cửa sổ là $S = 4x – x^2$.
d) Chiều dài dây để uốn ra hình bán nguyệt là $\dfrac{\pi x}{2}$.

Câu 3. Một cái bình có dạng hình hộp chữ nhật với đáy là hình vuông cạnh $50\text{ (cm)}$, cạnh bên bằng $80\text{ (cm)}$ và bên trong đặt một quả cầu sắt có bán kính bằng $20\text{ (cm)}$. Ban đầu bình không chứa nước. Ta tiến hành dùng một vòi nước cho chảy vào bình với lưu lượng không đổi bằng $x\text{ (cm}^3\text{/phút)}$. Biết rằng sau khoảng thời gian $120$ phút thì nước trong bình đầy. Chọn gốc thời gian là lúc bắt đầu cho nước chảy vào bình.
a) Thời gian để nước chảy vào bình đủ để ngập hết quả cầu là $48$ phút.
b) Sau $24$ phút đầu tiên thì mực nước trong bình có chiều cao là $20\text{ (cm)}$ (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
c) $x = 1387\text{ (cm}^3\text{/phút)}$ (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
d) Thể tích quả cầu sắt là $33150\text{ cm}^3$ (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Câu 4. Cho hàm số $y = \dfrac{x^2 – x + 1}{-x + 1}$.
a) Tâm đối xứng của đồ thị hàm số là $I(1; -1)$.
b) Hàm số đồng biến trên khoảng $(0; 2)$.
c) Đồ thị hàm số có điểm cực tiểu là $A(0; 1)$.
d) Giá trị lớn nhất của hàm số trên khoảng $(1; +\infty)$ bằng $-3$.


PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (3,0 điểm)
(Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6).

Câu 1. Minh hoạ hình vẽ bên, ở bên trong hình lập phương cạnh $1$, có $8$ phần hình cầu $O_i\ (i = 1, 2, 3, \ldots, 8)$ có tâm là các đỉnh của hình lập phương và có bán kính bằng nhau. Có thêm một hình cầu $O_0$ có tâm là tâm của hình lập phương. Biết $O_0$ tiếp xúc với mỗi $O_i\ (i = 1, 2, 3, \ldots, 8)$. Khi đó giá trị nhỏ nhất của tổng thể tích $9$ phần nói trên bằng bao nhiêu? (không làm tròn các kết quả trung gian, chỉ làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Câu 2. Biết giá trị nhỏ nhất của hàm số $f(x) = 2\cos^3 x – \cos 2x$ trên đoạn $\left[-\dfrac{\pi}{3}; \dfrac{\pi}{3}\right]$ là $\dfrac{a}{b}$ với $a, b \in \mathbb{N}$ và $\dfrac{a}{b}$ tối giản. Khi đó tích $P = a \cdot b$ bằng bao nhiêu?

Câu 3. Cho hình chữ nhật $ABCD$ có một cạnh nằm trên trục hoành và hai đỉnh $A(0; 0), C(6; 4)$. Gọi $H$ là trung điểm của đoạn thẳng $AC$. Đường tròn $(C)$ có tâm $I(3; 1)$ và đi qua $H$. Người ta muốn thiết kế một dải LED bắt đầu từ điểm $A$ và kết thúc tại $C$. Dải LED có hình dạng một phần của đồ thị hàm bậc ba $f(x) = ax^3 + bx^2 + cx + d$. Biết dải LED tiếp xúc với đường tròn $(C)$ tại $H$, tính $27a + 3b + c + 9d$.

Câu 4. Một con cá bơi ngược dòng nước với khoảng cách là $300\text{ km}$. Vận tốc dòng nước là $6\text{ (km/h)}$. Nếu vận tốc bơi của cá khi nước đứng yên là $v\text{ (km/h)}$ thì năng lượng tiêu hao của cá trong $t$ giờ được cho bởi công thức $E(v) = cv^3 t$ (trong đó $c$ là hằng số dương, $E$ được tính bằng đơn vị Jun). Cá bơi ngược dòng quãng đường $300\text{ km}$ trên trong khoảng thời gian $t$ với vận tốc bằng bao nhiêu để năng lượng tiêu hao là thấp nhất?

Câu 5. Một vệ tinh rời quỹ đạo Trái Đất theo đường cong $y = \dfrac{3x^2 – x + 5}{x – 1}$ ($x > 1$, đơn vị $\text{km}$). Có $2$ chùm tia laser tham chiếu được phóng dọc theo hai đường tiệm cận của quỹ đạo này. Các kỹ sư nhận thấy, cho dù vệ tinh $M$ bay đến đâu trên quỹ đạo, tích khoảng cách từ $M$ đến hai chùm tia laser luôn là một hằng số an toàn $C$. Tính giá trị của $\dfrac{10}{7} C^2$?

Câu 6. Từ một tấm bìa mỏng hình vuông cạnh $6\text{ dm}$, cắt bỏ bốn tam giác cân bằng nhau có cạnh đáy là cạnh của hình vuông ban đầu và đỉnh là đỉnh của một hình vuông nhỏ phía trong rồi gấp lên, ghép lại tạo thành một khối chóp tứ giác đều như hình vẽ.
Thể tích của khối chóp có giá trị lớn nhất bằng bao nhiêu decimet khối? (Kết quả làm tròn đến hàng phần chục).

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận