Đề giữa kì 2 Địa lí 10 năm 2024 – 2025 trường THPT Gio Linh – Quảng Trị

Môn học: Địa Lí 10
Trường: Trường THPT Gio Linh – Quảng Trị
Người ra đề: Cô Lê Thị Hồng Vân
Hình thức thi: Trắc nghiệm và tự luận
Loại đề thi: Đề giữa kì
Độ khó: khó
Thời gian thi: 45 phút
Số lượng câu hỏi: 25 câu
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Môn học: Địa Lí 10
Trường: Trường THPT Gio Linh – Quảng Trị
Người ra đề: Cô Lê Thị Hồng Vân
Hình thức thi: Trắc nghiệm và tự luận
Loại đề thi: Đề giữa kì
Độ khó: khó
Thời gian thi: 45 phút
Số lượng câu hỏi: 25 câu
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10

Đề Giữa Kì 2 Địa Lí 10 Năm 2024 – 2025 Trường THPT Gio Linh – Quảng Trị là đề kiểm tra thuộc môn Địa lí lớp 10, được xây dựng nhằm đánh giá mức độ tiếp thu kiến thức của học sinh trong giai đoạn giữa học kì II. Đây là đề ôn tập có cấu trúc chuẩn theo định hướng đánh giá năng lực, do Tổ Địa lí của Trường THPT Gio Linh biên soạn, dưới sự phụ trách chuyên môn của cô Lê Thị Hồng Vân trong năm học 2024 – 2025. Nội dung đề bám sát chương trình sách giáo khoa, tập trung vào các chuyên đề như dân số và nguồn lao động, cơ cấu kinh tế, đô thị hóa và phát triển bền vững. Cấu trúc đề được thiết kế theo dạng trắc nghiệm môn Địa lí 10 cánh diều, đảm bảo tính phân hóa và sát thực tế.

Đề Giữa Kì 2 Địa Lí 10 giúp học sinh hệ thống hóa kiến thức trọng tâm, đồng thời rèn luyện kỹ năng làm bài trắc nghiệm hiệu quả trước kỳ thi chính thức. Tài liệu được đăng tải trên nền tảng dethitracnghiem.vn với giao diện thân thiện, hỗ trợ làm bài trực tuyến, chấm điểm tự động và cung cấp đáp án chi tiết sau mỗi lượt làm bài. Nhờ đó, học sinh có thể chủ động theo dõi tiến độ học tập và cải thiện kết quả một cách rõ rệt. Đây là nguồn tài liệu thiết thực dành cho các em trong quá trình ôn luyện và hoàn thiện kỹ năng Trắc nghiệm lớp 10.

Nhận ngay bộ đề full PDF tại đây!

 

TRƯỜNG THPT GIO LINH MÔN ĐỊA LÍ 10, NĂM 2024 – 2025
(Đề thi gồm 03 trang) Thời gian làm bài: 45 phút
[ MÃ ĐỀ 001 ]

Họ tên thí sinh: ……………………………………………………….
Số báo danh: ……………………………………………………………
Lưu ý: Đối với học sinh học hòa nhập thì không yêu cầu làm Phần 3 (trả lời ngắn) và Phần 4 (tự luận).
__________________________________________________________________________________________

PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,0 điểm)
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án

Câu 1. Châu lục chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu dân số thế giới là
A. châu Phi.
B. châu Âu.
C. châu Á.
D. châu Mĩ.

Câu 2. Sự chênh lệch giữa số người nhập cư và số người xuất cư được gọi là
A. gia tăng dân số.
B. gia tăng cơ học.
C. gia tăng tự nhiên.
D. quy mô dân số.

Câu 3. Dân cư trên thế giới thường tập trung đông đúc ở khu vực nào sau đây?
A. Các thung lũng, hẻm vực.
B. Các ốc đảo và cao nguyên.
C. Vùng đồng bằng, ven biển.
D. Miền núi, mỏ khoáng sản.

Câu 4. Đặc điểm nào sau đây không đúng với đô thị hoá đang diễn ra trên thế giới hiện nay?
A. Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh.
B. Lối sống đô thị ngày càng phổ biến.
C. Số lượng và qui mô các đô thị ngày càng tăng.
D. Tăng nhanh số lượng, giảm nhanh quy mô đô thị.

Câu 5. Tiêu chí nào sau đây được sử dụng để thể hiện tình hình phân bố dân cư?
A. Cơ cấu dân số.
B. Loại quần cư.
C. Quy mô số dân.
D. Mật độ dân số.

Câu 6. Nhân tố quyết định tới sự phân bố dân cư là
A. các yếu tố của khí hậu (nhiệt, mưa, ánh sáng).
B. trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
C. nguồn cung cấp nước cho sinh hoạt, sản xuất.
D. tác động của các loại đất, sự phân bố của đất.

Câu 7. Nguồn lực phát triển kinh tế nào sau đây là cơ sở tự nhiên của quá trình sản xuất?
A. Đất, khí hậu, dân số.
B. Dân số, nước, sinh vật.
C. Sinh vật, đất, khí hậu.
D. Khí hậu, thị trường, vốn.

Câu 8. Để phát triển kinh tế – xã hội của một quốc gia, nguồn lực có vai trò quyết định là
A. ngoại lực.
B. tài nguyên.
C. vị trí địa lí.
D. nội lực.

Câu 9. Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ, có thể phân chia thành nguồn lực phát triển kinh tế thành
A. trong nước và ngoài nước.
B. vị trí địa lí và tự nhiên.
C. tự nhiên và kinh tế – xã hội.
D. dân số, lao động.

Câu 10. Đặc điểm nổi bật về cơ cấu kinh tế theo ngành của các nước phát triển là
A. tỉ trọng nông – lâm – ngư nghiệp rất nhỏ, dịch vụ rất lớn.
B. tỉ trọng dịch vụ rất lớn, công nghiệp – xây dựng rất nhỏ.
C. tỉ trọng công nghiệp – xây dựng rất lớn, dịch vụ rất nhỏ.
D. tỉ trọng nông – lâm – ngư nghiệp rất lớn, dịch vụ rất nhỏ.

Câu 11. Nhân tố làm cho sản xuất nông nghiệp có tính bấp bênh là
A. đất đai.
B. nguồn nước.
C. khí hậu.
D. sinh vật.

Câu 12. Năng suất cây trồng phụ thuộc chủ yếu vào
A. độ phì của đất.
B. diện tích đất.
C. nguồn nước tưới.
C. nhiệt độ không khí.

Câu 13. Sự phát triển và phân bố ngành chăn nuôi phụ thuộc chặt chẽ vào nhân tố nào sau đây?
A. Giống vật nuôi.
B. Nguồn thức ăn.
C. Thị trường tiêu thụ.
D. Tiến bộ khoa học- kĩ thuật.

Câu 14. Vai trò quan trọng của rừng đối với môi trường là
A. điều hòa lượng nước trên mặt đất.
B. cung cấp lâm sản phục vụ sản xuất và đời sống.
C. cung cấp các dược liệu chữa bệnh.
D. cung cấp nguồn nguyên liệu cho công nghiệp sản xuất giấy.

Câu 15. Mục đích chủ yếu của trang trại là
A. sản xuất nông phẩm hàng hoá theo nhu cầu của thị trường.
B. phát triển sản xuất nông nghiệp ở quy mô diện tích rộng.
C. đẩy mạnh cách thức tổ chức và quản lí sản xuất tiến bộ.
D. sản xuất theo hướng chuyên môn hoá và thâm canh sâu.

Câu 16. Ý nghĩa của việc phân chia các vùng nông nghiệp là?
A. Đảm bảo lương thực, thực phẩm cho mỗi gia đình.
B. Tự cung, tự cấp các sản phẩm nông nghiệp trong vùng.
C. Phân bố cây trồng, vật nuôi phù hợp với các điều kiện sinh thái nông nghiệp.
D. Loại bỏ được tính bấp bênh, không ổn định trong sản xuất nông nghiệp.

PHẦN 2: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (2,0 điểm)
Học sinh trả lời từ câu hỏi 1 đến câu hỏi 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho đoạn thông tin sau:
Sự gia tăng dân số hiện nay trên thế giới chủ yếu diễn ra ở các nước đang phát triển. Các nước này chiếm khoảng 80% dân số và 95% số dân gia tăng hàng năm của thế giới. Dân số thế giới đang có xu hướng già đi. Trong cơ cấu theo độ tuổi, tỉ lệ người dưới 15 tuổi ngày càng thấp, tỉ lệ người trên 65 tuổi ngày càng cao và tuổi thọ dân số thế giới ngày càng tăng. Dân số của nhóm nước phát triển trong độ tuổi từ 0 đến 14 tuổi ít hơn nhóm nước đang phát triển, nhưng độ tuổi 65 trở lên nhiều hơn ở nhóm nước đang phát triển.

a) Sự gia tăng dân số chủ yếu diễn ra ở các nước phát triển.
A. Đúng
B. Sai

b) Dân số thế giới đang có xu hướng già đi, biểu hiện là số người trên 65 tuổi ngày càng tăng.
A. Đúng
B. Sai

c) Dân số của nhóm nước đang phát triển trong độ tuổi 0-14 nhiều hơn nhóm nước phát triển.
A. Đúng
B. Sai

d) Bùng nổ dân số gây ra những hậu quả nghiêm trọng cho xã hội và hệ sinh thái.
A. Đúng
B. Sai

Câu 2. Cho bảng số liệu sau:
CƠ CẤU GDP CỦA THẾ GIỚI PHÂN THEO NGÀNH KINH TẾ, NĂM 2000 VÀ 2019
(Đơn vị: %)
| Năm | Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản | Công nghiệp – xây dựng | Dịch vụ |
|—|—|—|—|
| 2000 | 5,2 | 30,7 | 64,1 |
| 2019 | 4,2 | 27,9 | 67,9 |

a) Ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản luôn chiếm tỉ trọng thấp nhất.
A. Đúng
B. Sai

b) Từ năm 2000 đến năm 2019, cơ cấu GDP của thế giới đang chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng của ngành công nghiệp – xây dựng.
A. Đúng
B. Sai

c) Năm 2019, tỉ trọng ngành dịch vụ lớn hơn tỉ trọng ngành công nghiệp – xây dựng.
A. Đúng
B. Sai

d) Ngành công nghiệp – xây dựng có sự thay đổi tỉ trọng lớn nhất.
A. Đúng
B. Sai

PHẦN 3: TRẢ LỜI NGẮN (1,0 điểm)
Học sinh trả lời từ câu hỏi 1 đến câu hỏi 4.

Câu 1. Việt Nam năm 2021 là 98,5 triệu người, biết tỷ suất sinh thô, tỷ suất tử thô của Việt Nam năm 2021 lần lượt là 15,74‰ và 6,38‰. Tính tỉ lệ tăng tự nhiên của dân số nước ta (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %).
Đáp án: 0,9

Câu 2. Năm 2019 ngành nông, lâm, ngư nghiệp chiếm 4% trong GDP của thế giới, qui mô GDP của thế giới là 87,8 nghìn tỉ USD. Tính giá trị đóng góp của ngành Nông, lâm, ngư nghiệp trong GDP của thế giới năm 2019. (làm tròn đến một số thập phân của nghìn tỉ USD)
Đáp án: 3,5

Câu 3. Năm 2019 tổng sản lượng lương thực của thế giới là 2964,6 triệu tấn, tổng dân số là 7713,0 triệu người. Hãy tính bình quân lương thực trên đầu người của thế giới năm 2019. (làm tròn số đến hàng đơn vị của kg/người )
Đáp án: 384

Câu 4. Năm 2021 tổng sản lượng thủy sản của nước ta là 8,81 triệu tấn, trong đó thủy sản khai thác là 3,93 triệu tấn. Hãy tính tỉ trọng của thủy sản khai thác trong cơ cấu thủy sản của nước ta năm 2021. (làm tròn đến một số thập phân của %)
Đáp án: 44,6

PHẦN 4. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Học sinh trả lời từ câu hỏi 1 đến câu hỏi 3.

Câu 1. (1,0 điểm)
Nguồn lực phát triển kinh tế là gì? Nêu các nguồn lực kinh tế – xã hội.

Câu 2. (1,5 điểm)
Phân tích ảnh hưởng của khí hậu và nguồn nước đến sự phát triển và phân bố ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản. Lấy ví dụ cụ thể.

Câu 3. (0,5 điểm)
Nền nông nghiệp hiện đại được biểu hiện ở những lĩnh vực nào?

Gợi ý toàn bộ đáp án tại đây:

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận