Đề Giữa Kì 2 Địa Lí 10 Năm 2024 – 2025 Trường THPT Lê Hồng Phong – Đắk Lắk là bộ đề kiểm tra thuộc môn Địa lí lớp 10, được biên soạn nhằm đánh giá năng lực học sinh trong giai đoạn giữa học kì II. Đây là đề ôn tập và tham khảo do Tổ Địa lí Trường THPT Lê Hồng Phong xây dựng, dưới sự phụ trách chuyên môn của cô Nguyễn Thị Thu Hà trong năm học 2024 – 2025. Nội dung đề bám sát chương trình sách giáo khoa, tập trung vào các chuyên đề như địa lí kinh tế, tài nguyên thiên nhiên, môi trường và phát triển bền vững. Bộ câu hỏi được thiết kế theo cấu trúc trắc nghiệm môn Địa lí 10 cánh diều, đảm bảo phân hóa từ mức độ nhận biết đến vận dụng.
Đề Giữa Kì 2 Địa Lí 10 giúp học sinh hệ thống hóa kiến thức trọng tâm và rèn luyện kỹ năng làm bài theo định hướng đánh giá năng lực. Tài liệu được cập nhật trên nền tảng dethitracnghiem.vn với giao diện thân thiện, hỗ trợ làm bài trực tuyến, chấm điểm tự động và cung cấp đáp án kèm giải thích chi tiết. Thông qua quá trình luyện tập, học sinh có thể theo dõi tiến độ học tập, cải thiện điểm số và chuẩn bị tốt cho các kì kiểm tra quan trọng. Đây là nguồn tài liệu hữu ích dành cho học sinh lớp 10 trong quá trình chinh phục các dạng Trắc nghiệm lớp 10.
TRƯỜNG THPT LÊ HỒNG PHONG KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ II
TỔ SỬ – ĐỊA – GDKT&PL Năm học: 2024-2025
Môn Địa Lí 10
Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề có 3 trang)
Họ tên thí sinh: ……………………………………………………………… Số báo danh: …………[ Mã đề thi 101 ]
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 15. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Nhân tố kinh tế – xã hội nào sau đây ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản?
A. Dân cư, lao động.
B. Địa hình, đất trồng.
C. Khí hậu và nguồn nước
D. Sinh vật.
Câu 2: Đây không phải là ảnh hưởng tích cực của đô thị hóa
A. Phổ biến văn hóa và lối sống đô thị
B. Gia tăng tệ nạn xã hội
C. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
D. Tạo việc làm, nâng cao thu nhập
Câu 3: Cơ cấu dân số theo giới tính biểu thị tương quan giữa:
A. Dân số trong độ tuổi lao động so với tổng dân số
B. Tỉ lệ dân số biết chữ từ 15 tuổi trở lên
C. Dân số theo ba nhóm tuổi: trẻ em, người trưởng thành, người cao tuổi
D. Giới nam so với giới nữ hoặc từng giới so với tổng dân số
Câu 4: Dân cư tập trung đông đúc khu vực:
A. Địa hình cao và dốc, đất đai cằn cỗi.
B. Khí hậu ôn hòa, nguồn nước dồi dào
C. Nơi có ít tài nguyên thiên nhiên.
D. Khí hậu khắc nghiệt, nguồn nước khan hiếm
Câu 5: Trang trại có đặc điểm
A. Quy mô sản xuất nhỏ
B. Mục đích sản xuất nông sản hàng hóa
C. Chủ yếu phục vụ tự cung tự cấp
D. Không có lao động thuê ngoài
Câu 6: Quốc gia nào sau đây có cơ cấu dân số già?
A. Nigeria
B. Ấn Độ
C. Nhật Bản
D. Việt Nam
Câu 7: Vùng sản xuất nông nghiệp tập trung có đặc điểm
A. Không áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật
B. Sản xuất tập trung một vài cây trồng hoặc vật nuôi.
C. Sản xuất chủ yếu theo phương thức truyền thống
D. Quy mô sản xuất tương đối lớn.
Câu 8: Cơ cấu kinh tế theo ngành bao gồm
A. Công nghiệp, xây dựng; dịch vụ; khu vực kinh tế trong nước.
B. Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp, xây dựng; dịch vụ.
C. Nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ; tiểu vùng kinh tế.
D. Công nghiệp, xây dựng; dịch vụ, vùng kinh tế.
Câu 9: Đối tượng sản xuất của ngành trồng trọt là:
A. Cây trồng
B. Nước tưới
C. Phân bón
D. Đất đai
Câu 10: Tỉ lệ biết chữ và số năm đi học trung bình là các tiêu chí phản ánh cơ cấu dân số theo:
A. Trình độ văn hóa.
B. Tuổi tác.
C. Giới tính
D. Lao động
Câu 11: Quốc gia nào nuôi bò nhiều nhất thế giới
A. Trung Quốc
B. Ấn Độ
C. Brazil
D. Hoa Kỳ
Câu 12: Ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản có vai trò
A. Ít tạo việc làm cho người lao động
B. Cung cấp lương thực, thực phẩm, nguyên liệu cho công nghiệp
C. Tạo ra nhiều sản phẩm công nghiệp nặng
D. Ít ảnh hưởng đến môi trường sinh thái
Câu 13: Nguồn lực nào có vai trò quyết định đối với sự phát triển kinh tế
A. Nguồn lực kinh tế – xã hội
B. Nguồn lực tự nhiên.
C. Tài nguyên khoáng sản
D. Vị trí địa lý
Câu 14: Nhân tố nào sau đây không phải nguồn lực kinh tế – xã hội?
A. Khoáng sản
B. Vốn đầu tư
C. Nguồn lao động
D. Khoa học – công nghệ
Câu 15: Quốc gia có diện tích rừng lớn nhất thế giới
A. Hoa Kỳ
B. Brazil
C. Canada.
D. Liên bang Nga.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Cho bảng số liệu:
QUY MÔ DÂN SỐ THẾ GIỚI, GIAI ĐOẠN 1950 – 2050
(Đơn vị: tỉ người)

Dựa vào bảng số liệu trên, nhận định nào sau đây đúng hoặc sai ?
a) Phần lớn dân cư trên thế giới tập trung ở nhóm các nước phát triển.
A. Đúng
B. Sai
b) Số dân của toàn thế giới giai đoạn 1950 – 2050 tăng liên tục
A. Đúng
B. Sai
c) Dân số thế giới năm 2020 gấp 4,12 lần dân số năm 1950.
A. Đúng
B. Sai
d) Để thể hiện quy mô dân số thế giới giai đoạn 1950 – 2050, biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ cột.
A. Đúng
B. Sai
Câu 2: Cho thông tin sau:
“Ấn bản năm 2022 về Thực trạng Khai thác và Nuôi trồng Thủy sản Thế giới (SOFIA) cho biết sự tăng trưởng của ngành nuôi trồng thủy sản chiếm 54% tổng sản lượng thủy sản thế giới, trong đó nuôi nước ngọt chiếm 62,5% (đặc biệt là ở châu Á) đã nâng tổng sản lượng khai thác và nuôi trồng thủy sản lên mức cao nhất mọi thời đại là 214 triệu tấn vào năm 2020, bao gồm 178 triệu tấn động vật thủy sản và 36 triệu tấn rong biển. Châu Á là châu lục nuôi trồng thủy sản nhiều nhất và chủ yếu là nuôi trồng thủy sản nước ngọt. Châu Mỹ và Châu Âu chủ yếu là nuôi trồng thủy sản nước lợ và nước mặn
Nhận định nào sau đây đúng hoặc sai?
a) Châu Á nuôi trồng thuỷ sản nhiều nhất và chủ yếu là nuôi trồng thuỷ sản nước mặn.
A. Đúng
B. Sai
b) Sản lượng thuỷ sản của thế giới liên tục tăng.
A. Đúng
B. Sai
c) Thủy sản nuôi nước ngọt chiếm tỉ lệ cao nhất trong tổng sản lượng thuỷ sản nuôi trồng.
A. Đúng
B. Sai
d) Châu Mỹ và châu Âu chủ yếu nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt.
A. Đúng
B. Sai
Câu 3: Việc sản xuất lương thực luôn có tầm quan trọng đặc biệt trong cơ cấu kinh tế của mỗi quốc gia. Tuy nhiên việc phát triển sản xuất các cây lương thực lại phụ thuộc vào đặc điểm sinh thái nông nghiệp từng loại cây.
Nhận định nào sau đây đúng hoặc sai?
a) Lúa gạo chủ yếu được trồng ở các khu vực ôn đới do cây ưa khí hậu khô, lạnh.
A. Đúng
B. Sai
b) Lúa mì phân bố nhiều ở khu vực ôn đới vì cây ưa khí hậu ẩm, khô và đất đai màu mỡ.
A. Đúng
B. Sai
c) Ngô có vùng phân bố hẹp, chỉ trồng được ở khu vực nhiệt đới.
A. Đúng
B. Sai
d) Sự phân bố của các loại cây lương thực phụ thuộc vào đặc điểm sinh thái của từng loại cây.
A. Đúng
B. Sai
Câu 4: Cho thông tin sau :
Nông nghiệp ngày nay đang phải đối mặt với nguy cơ suy giảm tài nguyên đất, tác động của biến đổi khí hậu….trong khi nhu cầu về lương thực ngày càng tăng. Phát triển nông nghiệp cũng tác động xấu đến môi trường. Vì vậy nông nghiệp hiện đại ra đời thể hiện ở nhiều lĩnh vực.
Nhận định nào sau đây đúng hoặc sai ?
a) Cơ giới hóa và tự động hóa trong sản xuất, thu hoạch, chế biến nông sản giúp giảm chi phí lao động và nâng cao năng suất nông nghiệp.
A. Đúng
B. Sai
b) Công nghệ sinh học trong nông nghiệp không liên quan đến việc lai tạo giống cây trồng và vật nuôi mới.
A. Đúng
B. Sai
c) Canh tác thủy canh và khí canh là các phương thức nông nghiệp không cần sử dụng đất
A. Đúng
B. Sai
d) Ứng dụng công nghệ số trong nông nghiệp chỉ dùng để thu hoạch nông sản, không hỗ trợ quản lý dữ liệu hay điều hành sản xuất.
A. Đúng
B. Sai
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: Tính tỉ suất gia tăng cơ học của một thành phố A, biết rằng tỉ suất xuất cư là 3%, tỉ suất nhập cư là 5%. (Đơn vị:%) ĐÁP ÁN: 2
Câu 2: Hãy tính tỉ suất gia tăng dân số thực tế của một quốc gia biết rằng tỉ suất gia tăng tự nhiên là 0,8%; gia tăng dân số cơ học là 0,5%. (Đơn vị: %) (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất) ĐÁP ÁN: 1,3
Câu 3: Năm 2020, số dân thành thị trên thế giới 4 379 triệu người, dân số thế giới là 7 795 triệu người. Tính tỉ lệ dân thành thị của thế giới năm 2020 (Đơn vị: %) (làm tròn đến số thập phân thứ nhất). ĐÁP ÁN: 56,2
Câu 4: Cho biểu đồ[Hình ảnh biểu đồ cột thể hiện quy mô dân số thế giới từ năm 1804 đến dự báo năm 2037] ĐÁP ÁN: 7
Dựa vào biểu đồ trên cho biết từ năm 1927 đến năm 2037 (dự báo), dân số thế giới tăng thêm bao nhiêu tỉ người?
Câu 5: Năm 2019, sản lượng lương thực là 2 964,4 triệu tấn, số dân thế giới là 7 713,0 triệu người. Tính bình quân lương thực đầu người của thế giới năm 2019. (Đơn vị: kg/người) (làm tròn đến hàng đơn vị).
ĐÁP ÁN: 384
Câu 6: Năm 2021, tỉ suất sinh thô của Phi-líp-pin là 22‰ và tỉ suất tử thô là 6‰. Tính tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của Phi-líp-pin năm 2021 (Đơn vị: %) (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất). ĐÁP ÁN: 1,6
