Đề thi thử Vật lý THPT 2026 – Sở GDĐT Thái Nguyên (Lần 1)

Năm thi: 2026
Môn học: Vật lý
Trường: Sở GDĐT Thái Nguyên
Người ra đề: thầy Trần Quang Huy
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Thi thử
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: /
Đối tượng thi: Học sinh 12
Năm thi: 2026
Môn học: Vật lý
Trường: Sở GDĐT Thái Nguyên
Người ra đề: thầy Trần Quang Huy
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Thi thử
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 60 phút
Số lượng câu hỏi: /
Đối tượng thi: Học sinh 12
Làm bài thi

Đề thi thử Vật lý THPT 2026 – Sở GDĐT Thái Nguyên (Lần 1) là bài kiểm tra thuộc môn Vật lý, được xây dựng nhằm giúp học sinh lớp 12 ôn luyện kiến thức và làm quen với cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT. Đây là đề thi thử Vật lý bậc Đại học do Sở Giáo dục và Đào tạo Thái Nguyên tổ chức biên soạn trong năm 2026, với định hướng chuyên môn từ thầy Trần Quang Huy – giáo viên bộ môn Vật lý tại Trường THPT Chuyên Thái Nguyên. Nội dung đề tập trung vào các chuyên đề quan trọng như dao động cơ, sóng cơ, điện xoay chiều, mạch điện, sóng ánh sáng, lượng tử ánh sáng và hạt nhân nguyên tử. Hệ thống câu hỏi được sắp xếp từ mức độ nhận biết đến vận dụng, hỗ trợ học sinh rèn tốc độ làm bài và tư duy giải quyết câu hỏi trắc nghiệm.

Đề thi thử THPT 2026 trên dethitracnghiem.vn là nguồn đề trắc nghiệm thi chuyển cấp hữu ích dành cho học sinh đang ôn tập môn vật lý trước kỳ thi quan trọng. Chuyên mục này cung cấp nhiều dạng bài bám sát chương trình THPT, từ bài tập lý thuyết cơ bản đến câu hỏi vận dụng cao của bộ môn vật lý, giúp người học củng cố kiến thức và nâng cao kỹ năng xử lý số liệu. Bên cạnh đáp án rõ ràng, website còn hỗ trợ luyện đề nhiều lần, lưu lại kết quả và theo dõi quá trình tiến bộ sau mỗi bài làm. Nhờ đó, học sinh có thể đánh giá chính xác năng lực hiện tại, khắc phục điểm yếu và chủ động hơn trong giai đoạn nước rút ôn thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

ĐỀ THI

LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:
TẢI FILE PDF TẠI ĐÂY

Cho biết: R = 8,31 J.mol^-1.K^-1; T(K) = t(°C) + 273.


PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1: Một khung dây dẫn ABCD hình vuông được đặt trong từ trường đều có các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng khung và hướng ra ngoài mặt phẳng hình vẽ. Biết dòng điện chạy trong khung dây có chiều cùng chiều kim đồng hồ. Lực từ tác dụng lên đoạn dây AB cùng hướng với
A. vectơ AB.
B. vectơ BC.
C. vectơ DA.
D. vectơ CD.

Câu 2: Từ trường là dạng vật chất tồn tại trong không gian và
A. tác dụng lực điện lên điện tích đặt trong nó.
B. tác dụng lực đẩy lên các vật đặt trong nó.
C. tác dụng lực từ lên nam châm và dòng điện đặt trong nó.
D. tác dụng lực hút lên các vật đặt trong nó.

Câu 3: Một học sinh sử dụng nhiệt kế để đo nhiệt độ phòng vào sáng sớm và giữa trưa thu được kết quả lần lượt là 20°C và 27°C. Nhiệt độ của phòng đã tăng thêm bao nhiêu Kelvin?
A. 266 K.
B. 47 K.
C. 280 K.
D. 7 K.

Câu 4: Theo định luật Boyle, khi nhiệt độ của một khối lượng khí xác định được giữ không đổi thì áp suất p và thể tích V liên hệ với nhau bằng biểu thức
A. p/V^2 = hằng số.
B. pV^2 = hằng số.
C. p/V = hằng số.
D. pV = hằng số.

Câu 5: Đơn vị đo nhiệt dung riêng của một chất là
A. kg/J .
B. J/(kg.K).
C. J/kg.
D. kg/(J.K ).

Câu 6: Chiều dòng điện cảm ứng được xác định bằng định luật nào trong các định luật sau đây?
A. Định luật Lenz về cảm ứng điện từ.
B. Định luật Ohm cho vật dẫn kim loại.
C. Định luật Coulomb về tương tác điện.
D. Định luật Newton về chuyển động.

Câu 7: Một lượng khí lí tưởng xác định biến đổi trạng thái theo đồ thị như hình vẽ (Đồ thị P-T là đường thẳng đi qua gốc tọa độ O). Quá trình biến đổi từ trạng thái (1) đến trạng thái (2)
A. là quá trình đẳng tích.
B. là quá trình đẳng áp.
C. là quá trình đẳng nhiệt.
D. không phải đẳng quá trình.

Câu 8: Khoảng 70% bề mặt của Trái Đất được bao phủ bởi nước. Vì có…(1)… nên lượng nước này có thể hấp thụ năng lượng nhiệt khổng lồ của năng lượng mặt trời mà vẫn giữ cho…(2)… của bề mặt Trái Đất tăng không nhanh và không nhiều, tạo điều kiện thuận lợi cho sự sống con người và các sinh vật khác. Khoảng trống (1) và (2) lần lượt là
A. “nhiệt độ sôi lớn”; “áp suất”.
B. “nhiệt dung riêng lớn”; “nhiệt độ”.
C. “nhiệt dung riêng lớn”; “áp suất”.
D. “nhiệt độ sôi lớn”; “nhiệt độ”.

Câu 9: Trong hệ đơn vị SI, đơn vị cảm ứng từ là
A. volt (V).
B. weber (Wb).
C. tesla (T).
D. coulomb (C).

Câu 10: Một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều. Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có độ lớn lớn nhất khi đoạn dây dẫn đặt
A. hợp với các đường sức từ góc 60°.
B. song song với các đường sức từ.
C. vuông góc với các đường sức từ.
D. hợp với các đường sức từ góc 45°.

Câu 11: Một bình kín chứa một lượng khí lí tưởng xác định có thể tích V, áp suất p và nhiệt độ tuyệt đối T. Biết R là hằng số khí lí tưởng. Số mol khí trong bình được tính theo công thức
A. n = (RpV)/T.
B. n = (pV)/(RT).
C. n = (pR)/(VT).
D. n = (RT)/(pV).

Câu 12: Theo định luật 1 nhiệt động lực học, công thức tính độ biến thiên nội năng của một vật là delta U = A + Q với Q là kí hiệu của nhiệt lượng và A là kí hiệu của công. Khi vật nhận nhiệt và nhận công thì
A. Q > 0; A < 0.
B. Q < 0; A > 0.
C. Q > 0; A > 0.
D. Q < 0; A < 0.

Câu 13: Gọi Q là nhiệt lượng cần thiết để làm một lượng chất có khối lượng m chuyển hoàn toàn từ thể lỏng sang thể hơi ở nhiệt độ hóa hơi. Công thức xác định nhiệt hóa hơi riêng của chất này là
A. L = Q / (m^2).
B. L = (m^2) / Q.
C. L = Q / m.
D. L = m / Q.

Câu 14: Quá trình một chất chuyển từ thể rắn sang thể khí là quá trình
A. thăng hoa.
B. đông đặc.
C. nóng chảy.
D. ngưng kết.

Câu 15: Một mặt P (được coi là phẳng) có diện tích S, được đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ B, góc giữa cảm ứng từ và vector pháp tuyến của mặt P là alpha. Từ thông qua mặt P được xác định bởi công thức
A. Phi = BS cos(alpha).
B. Phi = BS tan(alpha).
C. Phi = BS sin(alpha).
D. Phi = BS cot(alpha).

Câu 16: Động năng trung bình của phân tử khí
A. tỉ lệ thuận với bình phương nhiệt độ tuyệt đối.
B. tỉ lệ nghịch với bình phương nhiệt độ tuyệt đối.
C. tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.
D. tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.

Câu 17: Phát biểu nào sau đây sai khi nói về mô hình động học phân tử chất khí?
A. Các phân tử khí chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của khí càng cao.
B. Chất khí được cấu tạo từ các phân tử có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng.
C. Lực liên kết giữa các phân tử ở thể khí mạnh hơn so với ở thể lỏng và thể rắn.
D. Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn, không ngừng.

Câu 18: Quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí xác định khi thể tích được giữ không đổi được gọi là quá trình
A. đẳng áp.
B. đẳng nhiệt.
C. đẳng tích.
D. cân bằng nhiệt.


PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1: Một thiết bị bao gồm một sợi dây dẫn điện đồng chất, tiết diện đều, một nam châm, một chiếc cân, một bộ nguồn điện có suất điện động không đổi (có gắn sẵn các đầu và một công tắc điện K có điện trở không đáng kể). Sợi dây có tiết diện S = 3,5.10^-9 m^2, chiều dài L = 72,0 cm và điện trở được xác định bằng công thức R = 1,7.10^-8 * L/S (với S tính bằng m^2; L tính bằng m và R tính bằng ôm). Bộ nguồn có suất điện động E = 16,0 V và điện trở trong r = 0,5 ôm. Uốn sợi dây dẫn điện thành khung dây và bố trí thí nghiệm như hình bên (khung dây được giữ bởi hai chốt A, B). Biết phần nằm ngang của sợi dây nằm giữa hai cực của nam châm có chiều dài 12,0 cm. Khi bật công tắc cho dòng điện chạy trong mạch điện thì thấy số chỉ của cân thay đổi 6,0 g. Lấy gia tốc trọng trường g = 9,8 m/s^2.
a) Điện trở của sợi dây là 3,5 ôm.
b) Sau khi đóng khóa K, cường độ dòng điện chạy trong mạch điện có độ lớn 4,6 A.
c) Sau khi đóng khóa K, số chỉ của cân tăng lên.
d) Độ lớn cảm ứng từ giữa hai cực của nam châm là 0,10 T.

Câu 2: Vào thế kỷ XIX, Lord Kelvin đã đưa ra phương pháp “ống đo độ sâu” để đo độ sâu dưới mặt nước biển. Với phương pháp này, người ta sử dụng một ống chứa không khí có một đầu bịt kín, một đầu để hở. Thành trong của ống được phủ một lớp bột. Trong quá trình ống được đưa xuống nước tới độ sâu h (tính từ mặt nước), lượng không khí trong ống luôn không đổi. Khi ống được đưa ra lại trên mặt nước, bằng cách đo chiều dài đoạn ống đã bị rửa trôi bột, người ta có thể xác định được độ sâu h. Cho biết áp suất khí quyển trên mặt nước p0 = 1,013.10^5 Pa, khối lượng riêng của nước rho = 1030 kg/m^3 , gia tốc trọng trường g = 9,80 m/s^2. Coi không khí trong ống là khí lí tưởng và nhiệt độ của nó không đổi.
a) Quá trình biến đổi trạng thái của lượng khí trong ống tuân theo định luật Charles.
b) Càng xuống sâu, thể tích khối khí trong ống càng tăng lên.
c) Áp suất không khí trong ống p phụ thuộc vào độ sâu h theo công thức p = p0 + rhogh.
d) Một nhà khoa học sử dụng phương pháp “ống đo độ sâu” để nghiên cứu tập tính lặn của một loài chim biển. Nhà khoa học gắn các ống có chiều dài 6,5 cm vào các con chim. Khi chúng trở lại mặt nước, nhà khoa học thu hồi các ống và đo chiều dài đoạn ống đã bị rửa trôi bột. Kết quả cho thấy nước đã rửa trôi bột một đoạn dài lớn nhất 1,5 cm tính từ đầu hở của ống. Nhà khoa học tính toán và đưa ra kết luận độ sâu lớn nhất mà loài chim biển này lặn xuống là 5 m.

Câu 3: Khi nói về sự chuyển thể.
a) Tốc độ bay hơi của chất lỏng phụ thuộc vào thể tích của chất lỏng.
b) Tốc độ bay hơi của chất lỏng không phụ thuộc vào nhiệt độ của chất lỏng.
c) Trong giai đoạn đang nóng chảy, nhiệt độ của chất rắn kết tinh tăng dần.
d) Sự nóng chảy là quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng của các chất.

Câu 4: Một lốp xe máy được bơm ở nhiệt độ 27°C tới áp suất 2,00 Bar. Khi đi ngoài trời nắng, nhiệt độ của lốp xe bằng 50°C. Bỏ qua sự dãn nở của lốp xe theo nhiệt độ, coi khí trong lốp xe không bị thoát ra ngoài và nhiệt độ của khí bằng nhiệt độ của lốp xe.
a) Quá trình biến đổi trạng thái của khối khí trong lốp xe là quá trình đẳng tích.
b) Mật độ phân tử khí trong lốp xe tăng khi nhiệt độ tăng.
c) Tích của áp suất và thể tích khí trong lốp xe không đổi.
d) Ở 50°C, áp suất của khí trong lốp xe đó xấp xỉ bằng 2,15 Bar.


PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Dùng thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2: Dùng bếp điện để đun một ấm nhôm có khối lượng 800 gam đựng 1,5 lít nước ở nhiệt độ 25°C. Sau 16 phút đã có 20% lượng nước trong ấm hóa hơi ở nhiệt độ sôi 100°C. Biết chỉ có 75% nhiệt lượng mà bếp tỏa ra được dùng vào việc đun ấm nước. Biết nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/(kg.K); nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg.K); nhiệt hóa hơi riêng của nước ở nhiệt độ sôi 100°C là 2,26.10^6 J/kg; khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m^3 .

Câu 1: Nhiệt lượng cần cung cấp để ấm nhôm và nước từ nhiệt độ ban đầu đến nhiệt độ sôi là bao nhiêu kJ (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Câu 2: Công suất của bếp điện là bao nhiêu kW (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chậm)?

Dùng thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4: Một khối khí lí tưởng gồm 5,0 mol khí chứa trong một xilanh đậy kín bởi một pit-tông, biến đổi chậm từ trạng thái (1) đến trạng thái (2). Hình bên là đường biểu diễn sự phụ thuộc của áp suất theo thể tích của khối khí. (Trạng thái 1: V = 30 lít, P = 5.10^5 Pa; Trạng thái 2: V = 10 lít, P = 15.10^5 Pa).

Câu 3: Nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (1) bằng bao nhiêu Kelvin (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Câu 4: Nhiệt độ cực đại của khối khí đạt được trong quá trình biến đổi bằng bao nhiêu Kelvin (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Dùng thông tin sau cho Câu 5 và Câu 6: Một khung dây dẫn có diện tích 0,8 m^2 có điện trở là 8,4 ôm được đặt trong một từ trường đều sao cho mặt phẳng của khung vuông góc với cảm ứng từ. Biết độ lớn của cảm ứng từ ban đầu là 0,4 T và giảm đều về 0 trong 0,02 s.

Câu 5: Độ lớn suất điện động cảm ứng trong khung dây là bao nhiêu Vôn (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Câu 6: Cường độ dòng điện cảm ứng trong khung dây là bao nhiêu Ampe (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?


———- HẾT ———-

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận