Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025 2026 THPT Bình Chiểu – TPHCM là tài liệu học tập quan trọng thuộc môn Toán, được biên soạn dành riêng cho đối tượng học sinh lớp 11 nhằm phục vụ kỳ kiểm tra định kỳ quan trọng. Đây là mẫu đề cuối kì 1 môn Toán lớp 11 do nhà trường phối hợp cùng định hướng chuyên môn của Sở GD&ĐT Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện cho năm học 2025, giúp khảo sát chất lượng và tạo đà vững chắc cho kỳ thi chính thức. Nội dung đề tập trung sâu vào các chuyên đề trọng điểm bao gồm Dãy số và cấp số, Giới hạn dãy số và hàm số, cùng các bài toán Hình học không gian yêu cầu tư duy hình khối sắc bén. Thông qua việc luyện tập với dạng đề trắc nghiệm toán 11 này, học sinh sẽ được rèn luyện kỹ năng đọc hiểu dữ kiện nhanh chóng, tối ưu hóa thời gian chọn đáp án và nâng cao khả năng vận dụng kiến thức vào các tình huống thực tiễn phức tạp.
Việc thực hành trực tiếp trên dethitracnghiem.vn mang lại cho học sinh nguồn đề lớp 11 phong phú, đặc biệt hữu ích trong giai đoạn tăng tốc ôn thi năm 2025. Website sở hữu giao diện tinh gọn, dễ thao tác, cho phép các em làm bài nhiều lần để nhuần nhuyễn kỹ năng, đồng thời cung cấp đáp án chi tiết ngay sau khi nộp bài để người học tự đánh giá mức độ tiến bộ. Giá trị ôn luyện của môn Toán trên hệ thống nằm ở hệ thống câu hỏi phân hóa khoa học, từ lý thuyết nền tảng đến các bài tập thực tế, giúp học sinh làm quen với cấu trúc ra đề của các kỳ thi lớn. Nhờ đó, người học có thể củng cố tư duy logic, nắm vững phương pháp giải toán hiện đại và tiết kiệm tối đa thời gian ôn tập mà vẫn đạt được hiệu quả cao nhất.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:




Nội dung đề thi
Phần I. Trắc nghiệm 4 phương án (3 điểm)
Câu 1. Cho dãy số $(u_n)$ có số hạng tổng quát $u_n = \frac{n+2}{3n}$. Số hạng thứ 4 của dãy số là?
A. $u_4 = \frac{1}{2}$.
B. $u_4 = 2$.
C. $u_4 = \frac{1}{3}$.
D. $u_4 = 4$.
Câu 2. Tính $\lim_{x \to +\infty} \frac{3x^2 – x + 3}{x – x^2 + 5}$.
A. $3$.
B. $0$.
C. $-\infty$.
D. $-3$.
Câu 3. Tìm giới hạn $\lim_{x \to 4^+} \frac{2x^2 – 5x}{x – 4}$.
A. $+\infty$.
B. $-\infty$.
C. $0$.
D. $2$.
Câu 4. Kết quả của $\lim \frac{2n^3 – 7n – 4}{3n^4 + 4}$ bằng:
A. $+\infty$.
B. $-\infty$.
C. $0$.
D. $\frac{2}{3}$.
Câu 5. Một con lắc đồng hồ thực hiện các dao động. Lần quét đầu tiên (từ trái sang phải) dài 20cm. Do lực cản, kể từ lần quét thứ hai trở đi, quãng đường của mỗi lần quét bằng 95% quãng đường của lần quét ngay trước đó. Tính tổng quãng đường (cm) con lắc đi được từ trái sang phải cho đến khi dừng hẳn (làm tròn đến hàng đơn vị).
A. $S = 205$
B. $S = 400$
C. $S = 779$
D. $S = 820$
Câu 6. Cho hình chóp $S.ABC$. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của BC và AC. Khẳng định nào sau đây
là đúng?
A. $MN \parallel (ABC)$.
B. $MN \parallel (SBC)$.
C. $MN \parallel (SCA)$.
D. $MN \parallel (SBA)$.
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng – sai (2 điểm)
Câu 1. Một chiếc tháp 15 tầng được làm từ các thanh gỗ. Tầng trên cùng có 4 thanh gỗ. Mỗi tầng
dưới nhiều hơn tầng ngay bên trên 3 thanh gỗ.
a) Số thanh gỗ của mỗi tầng là các số hạng của một cấp số cộng với số hạng đầu $u_1 = 3$ và công sai $d = 4$. __________
b) Số thanh gỗ của tầng dưới cùng (tầng thứ 15) là 46. __________
c) 30 là số thanh gỗ của tầng thứ 8. __________
d) Tổng số thanh gỗ của 10 tầng đầu tiên là 157. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
Câu 2. Cho cấp số nhân $(u_n)$, biết $u_1 + u_3 = 5; u_2 + u_4 = 15$.
a) Số hạng $u_1 = 2$. __________
b) Số hạng $u_4 = \frac{27}{2}$. __________
c) Số $\frac{729}{2}$ là số hạng thứ 8 của cấp số nhân $(u_n)$. __________
d) Tổng mười số hạng đầu của cấp số nhân là: 14762. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|S
Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn (2 điểm)
Câu 1. Giới hạn của hàm số $\lim_{x \to +\infty} \frac{x^2\sqrt{2} + 2x}{2x^2 – 3x + 7}$ có dạng $\frac{\sqrt{m}}{n}$. Tính giá trị biểu thức $T = m + n$.
Đáp án: __________
Câu 2. Tìm $a$ để hàm số $f(x) = \begin{cases} \frac{4x + a}{x + 1} & \text{khi } x \leq 1 \\ \frac{x^3 – x^2 + 3x – 3}{x^2 – 1} & \text{khi } x \gt 1 \end{cases}$ liên tục tại $x = 1$.
Đáp án: __________
Phần IV. Tự luận (3 điểm)
Câu 1. Tìm giới hạn của các dãy số:
a) $\lim \frac{n^3 – 2n}{5n^3 + n – n^2}$;
b) $\lim \frac{6^n – 3^n}{2^n + 3.6^n}$.
Câu 2. Tìm giới hạn của các hàm số sau:
a) $\lim_{x \to -5} \frac{2x^2 + 9x – 5}{x + 5}$;
b) $\lim_{x \to 6} \frac{\sqrt{x – 2} – 2}{x^2 – 6x}$.
Câu 3. Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy ABCD là hình bình hành tâm O. Gọi H, P lần lượt là trung điểm của SD và CD.
a) Chứng minh: $HP \parallel (SAC)$.
b) Chứng minh: $(OHP) \parallel (SBC)$.
