Bài tập trắc nghiệm Địa lí 10 Kết nối tri thức – Bài 12 mở rộng không gian tìm hiểu của học sinh ra các đại dương bao la để nhận diện quy luật vận động của khối nước mặn chiếm phần lớn diện tích hành tinh. Nội dung Nước biển và đại dương tập trung làm rõ những đặc tính cơ bản của nước biển như độ muối và nhiệt độ, vốn thay đổi linh hoạt theo vĩ độ và độ sâu địa hình. Tiếp nối mạch kiến thức của Chương 5: Thủy quyển trong chương trình trắc nghiệm địa lí 10 của sách kntt, người học sẽ đi sâu vào phân tích ba hình thức vận động chính bao gồm sóng biển, thủy triều và các dòng biển nóng lạnh. Việc hiểu rõ cơ chế sinh ra sóng thần hay sự tương tác lực hấp dẫn giữa các thiên thể tạo nên hiện tượng triều cường giúp học sinh giải thích được các hiện tượng tự nhiên kỳ thú trong đời sống. Bài học còn nhấn mạnh vai trò chiến lược của đại dương trong phát triển kinh tế, giao thương quốc tế và bảo vệ môi trường sinh thái toàn cầu.
Tại dethitracnghiem, bộ câu hỏi dành cho năm học 2026–2027 được thiết kế chuyên sâu nhằm nâng cao khả năng phân tích biểu đồ và lược đồ hải văn cho học sinh lớp 10. Chuyên mục bài tập trắc nghiệm lớp 10 cung cấp môi trường luyện tập trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, cho phép học sinh rèn luyện phản xạ với các tình huống giả định về hải lưu và tài nguyên biển. Hệ thống luôn đảm bảo tính cập nhật thường xuyên các đề thi bám sát định hướng đánh giá năng lực của chương trình giáo dục phổ thông mới nhất. Quy trình chấm điểm nhanh gọn và miễn phí sẽ hiển thị kết quả tức thì kèm theo bảng giải thích đáp án chi tiết cho từng phương án lựa chọn hóc búa. Điều này giúp học sinh không chỉ nắm chắc lý thuyết về quy luật dòng biển mà còn phát triển tư duy tổng hợp kiến thức một cách bền vững. Sự đồng hành của nền tảng này sẽ giúp các em củng cố sự tự tin và đạt thành tích xuất sắc trong các kỳ thi sắp tới.
ĐỀ THI
Câu 1: Độ muối trung bình của nước biển và đại dương là
A. Khoảng 30 phần nghìn tính trên tổng khối lượng nước.
B. Khoảng 35 phần nghìn tính trên tổng khối lượng nước.
C. Khoảng 40 phần nghìn tính trên tổng khối lượng nước.
D. Khoảng 45 phần nghìn tính trên tổng khối lượng nước.
Câu 2: Độ muối của nước biển thay đổi phụ thuộc chủ yếu vào
A. Tốc độ gió thổi thường xuyên trên mặt các đại dương.
B. Số lượng các loài sinh vật đang sinh sống trong biển.
C. Lượng mưa, sự bốc hơi và lượng nước sông chảy vào.
D. Độ sâu của các đại dương và các vực thẳm biển lớn này.
Câu 3: Tại sao vùng xích đạo có độ muối thấp hơn vùng chí tuyến?
A. Do vùng xích đạo có nhiệt độ cao làm nước bốc hơi ít.
B. Do vùng xích đạo có ít các dòng sông lớn chảy vào biển.
C. Do vùng xích đạo có lượng mưa rất lớn suốt cả một năm.
D. Do vùng xích đạo có các dòng biển lạnh chảy qua ven bờ.
Câu 4: Nhiệt độ trung bình bề mặt nước đại dương thế giới là
A. Khoảng 17°C và có sự thay đổi theo các vùng vĩ độ khác.
B. Khoảng 20°C và không thay đổi theo các vùng vĩ độ khác.
C. Khoảng 25°C và có sự thay đổi theo các vùng vĩ độ khác.
D. Khoảng 10°C và có sự thay đổi theo các vùng vĩ độ khác.
Câu 5: Sóng biển là hình thức vận động của nước biển theo chiều
A. Thẳng đứng tại chỗ dưới tác động chủ yếu của gió thổi.
B. Nằm ngang từ khơi xa vào sát bờ biển dưới tác động gió.
C. Vòng tròn xung quanh các hòn đảo nằm giữa đại dương.
D. Từ trên cao xuống thấp theo độ dốc của đáy đại dương.
Câu 6: Sóng thần thường được hình thành do nguyên nhân nào?
A. Do gió bão thổi rất mạnh trên mặt biển đại dương lớn.
B. Do động đất hoặc núi lửa phun trào dưới đáy biển sâu.
C. Do sự thay đổi đột ngột của khí áp trên bề mặt biển.
D. Do sự tan chảy nhanh chóng của băng tuyết ở hai cực.
Câu 7: Thủy triều là hiện tượng nước biển dâng cao và hạ thấp
A. Theo sự thay đổi của hướng gió thổi trên các đại dương.
B. Theo sự thay đổi nhiệt độ giữa ban ngày và đêm tối cả.
C. Theo chu kỳ của các dòng biển nóng lạnh trên thế giới.
D. Theo quy luật hằng ngày do sức hút Mặt Trăng, Mặt Trời.
Câu 8: Khi Mặt Trăng, Mặt Trời và Trái Đất nằm thẳng hàng thì
A. Dao động thủy triều đạt giá trị lớn nhất (triều cường).
B. Dao động thủy triều đạt giá trị nhỏ nhất (triều kém).
C. Không có sự thay đổi mực nước biển trên các đại dương.
D. Nước biển luôn ở mức thấp nhất trong suốt cả một tháng.
Câu 9: Thủy triều kém xảy ra khi Mặt Trăng, Mặt Trời và Trái Đất
A. Nằm trên một đường thẳng đứng tại cùng một thời điểm.
B. Nằm đối diện nhau qua tâm của chính hành tinh chúng ta.
C. Nằm ở vị trí vuông góc với nhau tại một thời điểm nào.
D. Nằm sát gần nhau nhất trong quỹ đạo quay của chúng ta.
Câu 10: Dòng biển là các dòng nước chảy trong đại dương giống như
A. Các thác nước lớn đổ từ trên cao xuống đáy biển sâu này.
B. Các mạch nước ngầm chảy len lỏi qua các tầng đá vỏ Trái.
C. Các hồ nước tĩnh lặng nằm giữa các lục địa rộng lớn cả.
D. Các con sông chảy trên bề mặt của các đại dương lớn.
Câu 11: Nguyên nhân chính sinh ra các dòng biển bề mặt là
A. Các loại gió thổi thường xuyên trên Trái Đất chúng ta.
B. Sự chênh lệch về độ muối giữa các vùng biển khác nhau.
C. Sự thay đổi nhiệt độ của nước biển theo các độ sâu khác.
D. Hoạt động khai thác tài nguyên của con người trên biển.
Câu 12: Dòng biển nóng thường có hướng chảy như thế nào?
A. Từ vùng vĩ độ cao chảy về phía khu vực của vùng xích đạo.
B. Từ vùng vĩ độ thấp chảy về phía khu vực vùng vĩ độ cao.
C. Từ các đại dương chảy vào sâu trong các lục địa lớn này.
D. Chảy vòng tròn xung quanh các trung tâm của áp cao cực.
Câu 13: Lấy ảnh sơ đồ vị trí các thiên thể trang 42 (hình 12.3)
Trong hình 12.3, hiện tượng xảy ra tại Trái Đất lúc này là
A. Triều cường do sức hút từ các thiên thể cùng hướng lại.
B. Triều kém do sức hút từ các thiên thể ngược hướng nhau.
C. Nước biển đứng yên không dao động do lực hấp dẫn triệt.
D. Triều cường chỉ xảy ra ở vùng cực của hành tinh chúng.
Câu 14: Ven bờ các đại dương có dòng biển nóng chảy qua thường
A. Có khí hậu rất khô hạn và hình thành các hoang mạc lớn.
B. Có nhiệt độ thấp và lượng mưa rất ít suốt cả năm dài.
C. Có nhiệt độ cao và lượng mưa lớn do hơi ẩm dồi dào cả.
D. Có hiện tượng đóng băng vào mùa đông tại vùng nhiệt đới.
Câu 15: Hoang mạc A-ta-ca-ma hình thành ven biển là do ảnh hưởng
A. Của dòng biển nóng chảy sát bờ mang theo nhiều hơi ẩm.
B. Của các đai áp thấp thường xuyên hoạt động tại khu vực.
C. Của dòng biển lạnh Pê-ru chảy sát ven bờ biển phía Tây.
D. Của gió Mậu dịch thổi từ đất liền ra phía đại dương lớn.
Câu 16: Vai trò quan trọng nhất của biển và đại dương đối với khí hậu?
A. Làm tăng lượng khí các-bô-nic trong bầu khí quyển này.
B. Ngăn chặn hoàn toàn các cơn bão hình thành trên biển cả.
C. Làm thay đổi hướng tự quay quanh trục của Trái Đất ta.
D. Điều hòa nhiệt độ và cung cấp lượng hơi nước rất lớn.
Câu 17: Biển Đỏ có độ muối rất cao (khoảng 41 phần nghìn) vì
A. Có rất nhiều dòng biển nóng chảy vào vùng biển này cả.
B. Có nhiều dòng sông lớn mang theo nhiều muối chảy vào đó.
C. Bốc hơi rất mạnh và có rất ít dòng sông chảy vào biển.
D. Nằm ở vùng có lượng mưa lớn nhất trên toàn thế giới này.
Câu 18: Nhiệt độ nước biển giảm dần từ xích đạo về cực chủ yếu do
A. Độ muối của nước biển giảm dần khi đi về phía hai cực.
B. Lượng bức xạ Mặt Trời nhận được giảm dần theo vĩ độ.
C. Số lượng các dòng biển lạnh tăng lên ở vùng vĩ độ cao.
D. Diện tích bề mặt đại dương thu hẹp lại ở các vùng cực.
Câu 19: (Bài tập) Tại một trạm quan trắc, thủy triều lên lúc 6h và 18h25. Chu kỳ thủy triều là?
A. Khoảng 12 giờ 00 phút theo quy luật biến đổi của tự nhiên.
B. Khoảng 12 giờ 15 phút theo quy luật biến đổi của tự nhiên.
C. Khoảng 12 giờ 25 phút theo quy luật biến đổi của tự nhiên.
D. Khoảng 12 giờ 50 phút theo quy luật biến đổi của tự nhiên.
Câu 20: Lấy ảnh bản đồ các dòng biển trang 43 (hình 12.5)
Dòng biển Gơn-xtrim (Gulf Stream) thuộc loại dòng biển nào?
A. Dòng biển nóng chảy ở khu vực Bắc Đại Tây Dương này.
B. Dòng biển lạnh chảy ở khu vực Bắc Đại Tây Dương này.
C. Dòng biển nóng chảy ở khu vực Bắc Thái Bình Dương này.
D. Dòng biển lạnh chảy ở khu vực Bắc Thái Bình Dương này.
Câu 21: Hiện tượng sóng bạc đầu thường xuất hiện khi nào?
A. Khi sóng biển di chuyển ở những vùng nước rất sâu thẳm.
B. Khi có thủy triều dâng cao nhất vào các ngày rằm tháng.
C. Khi các dòng biển nóng gặp các dòng biển lạnh trên biển.
D. Khi sóng vỡ ở vùng nước nông hoặc do gió thổi quá mạnh.
Câu 22: Nguồn tài nguyên quý giá nhất từ biển và đại dương hiện nay?
A. Các loài san hô và các sinh vật biển quý hiếm khác nhau.
B. Hải sản, khoáng sản, năng lượng sóng và muối biển cả.
C. Lượng nước mặn vô tận có thể dùng cho công nghiệp nặng.
D. Các bãi cát trải dài dọc theo các bờ biển của lục địa.
Câu 23: Việc nghiên cứu thủy triều có ý nghĩa rất lớn đối với ngành
A. Sản xuất linh kiện điện tử và công nghệ thông tin mới.
B. Chăn nuôi gia súc quy mô lớn tại các vùng đồng bằng này.
C. Hàng hải, đánh bắt thủy sản và sản xuất điện năng sạch.
D. Khai thác khoáng sản nằm sâu trong lòng đất của lục địa.
Câu 24: Tại sao các dòng biển lạnh thường chảy ở bờ đông các đại dương vĩ độ thấp?
A. Do lực Coriolis đẩy nước biển từ cực về phía xích đạo.
B. Do sự phân bố khí áp và hướng của các loại gió chính.
C. Do nhiệt độ ở phía đông luôn thấp hơn ở phía tây biển.
D. Do sự tác động của con người khi xây dựng các cảng lớn.
Câu 25: Độ muối của nước biển ở vùng cực thấp là do
A. Lượng mưa ở đây rất lớn và xảy ra thường xuyên hằng ngày.
B. Nhiệt độ thấp làm nước biển không thể bốc hơi được cả.
C. Có nhiều băng tan cung cấp một lượng nước ngọt rất lớn.
D. Các dòng biển nóng mang nước ngọt từ xích đạo đổ về đây.
Câu 26: (Vận dụng) Việt Nam có thể khai thác năng lượng nào từ biển?
A. Năng lượng từ sự phun trào của các núi lửa dưới đáy sâu.
B. Năng lượng thủy triều, năng lượng gió và sóng biển cả.
C. Năng lượng sinh ra từ quá trình hòa tan muối trong nước.
D. Năng lượng bức xạ từ các tầng nước biển sâu nhất hành.
Câu 27: Khi thủy triều lên, nước biển sẽ xâm nhập vào lục địa qua
A. Các dãy núi cao nằm sát sát ngay sát dọc ven bờ biển ta.
B. Các cửa sông lớn và các vùng đất thấp ven bờ biển này.
C. Các mạch nước ngầm nằm sâu trong các tầng đất đá dưới.
D. Các hệ thống kênh rạch do con người đào để dẫn nước vào.
Câu 28: Ở độ sâu dưới 1000m, nhiệt độ nước biển có đặc điểm là
A. Rất thấp và hầu như không thay đổi theo các vĩ độ nữa.
B. Tiếp tục giảm mạnh và đạt mức dưới 0°C tại đáy biển sâu.
C. Tăng dần lên do nhận được nhiệt từ lòng đất của Trái Đất.
D. Biến động mạnh mẽ tùy theo sự di chuyển các dòng biển.
Câu 29: Nhân tố nào làm lệch hướng chuyển động của dòng biển?
A. Sự thay đổi đột ngột của nhiệt độ và độ muối nước biển.
B. Sức hút của Mặt Trăng tác động lên bề mặt các đại dương.
C. Các hoạt động đánh bắt hải sản quy mô lớn của con người.
D. Lực Coriolis do Trái Đất tự quay quanh trục của chính nó.
Câu 30: Để phát triển kinh tế biển bền vững, chúng ta cần phải
A. Tăng cường khai thác tối đa nguồn lợi thủy sản sẵn có.
B. Xây dựng thật nhiều các khu công nghiệp sát ngay bờ biển.
C. Bảo vệ môi trường biển và bảo tồn đa dạng sinh học biển.
D. Ngăn chặn tuyệt đối sự trao đổi nước giữa biển và sông.
