Bài tập trắc nghiệm Địa lí 10 Kết nối tri thức – Bài 11 đóng vai trò là nền tảng quan trọng giúp người học làm chủ các kiến thức về lớp vỏ nước bao quanh hành tinh. Nội dung Thủy quyển, nước trên lục địa dẫn dắt học sinh khám phá khái niệm thủy quyển và các thành phần cấu tạo nên tài nguyên nước ngọt quý giá trên bề mặt Trái Đất. Nằm trong phạm vi kiến thức của Chương 5: Thủy quyển trong cuốn địa lí lớp 10 thuộc kết nối tri thức, bài học phân tích chi tiết các nhân tố ảnh hưởng đến chế độ nước sông như nguồn cung cấp nước, địa hình, thực vật hay hồ đầm. Bên cạnh đó, học sinh còn được hướng dẫn phân loại các kiểu hồ theo nguồn gốc hình thành và hiểu rõ vai trò của nước băng tuyết cùng nước ngầm đối với hệ sinh thái lục địa. Việc nghiên cứu các giải pháp bảo vệ nguồn nước ngọt không chỉ cung cấp tri thức khoa học mà còn hình thành ý thức trách nhiệm về sử dụng tài nguyên bền vững trong bối cảnh hiện nay.
Website dethitracnghiem hiện đã cập nhật hệ thống câu hỏi bài bản cho năm học 2026–2027, bám sát các tiêu chí đánh giá năng lực và tư duy khoa học của học sinh phổ thông. Chuyên mục trắc nghiệm 10 mang đến hàng loạt bài tập trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, hỗ trợ học sinh củng cố lý thuyết về vòng tuần hoàn nước và các đặc điểm thủy văn một cách logic. Toàn bộ các bộ đề được rà soát định kỳ để đảm bảo tính thời sự, giúp người học làm quen với nhiều dạng câu hỏi phân hóa từ mức độ nhận biết đến vận dụng thực tiễn. Quy trình chấm điểm nhanh gọn và hoàn toàn miễn phí tạo điều kiện thuận lợi để các em tự kiểm tra trình độ bản thân ngay tại nhà mà không gặp trở ngại. Mỗi câu hỏi đều đi kèm đáp án cùng lời giải chi tiết, giải thích cặn kẽ bản chất của các hiện tượng thủy văn phức tạp nhất. Việc rèn luyện thường xuyên trên nền tảng này sẽ là bước chuẩn bị hoàn hảo để học sinh tự tin chinh phục các bài kiểm tra chính khóa.
ĐỀ THI
Câu 1: Thủy quyển là lớp vỏ lỏng bao quanh Trái Đất bao gồm
A. Toàn bộ nước ở đại dương và các biển trên hành tinh.
B. Toàn bộ nước ở trên lục địa và các tầng nước ngầm.
C. Toàn bộ hơi nước tồn tại trong các tầng khí quyển cao.
D. Toàn bộ các loại nước ở đại dương, lục địa và khí.
Câu 2: Nguồn năng lượng chính duy trì vòng tuần hoàn nước là
A. Năng lượng bức xạ của Mặt Trời chiếu xuống mặt đất.
B. Năng lượng sinh ra từ các phản ứng hạt nhân lòng đất.
C. Lực hấp dẫn của các thiên thể trong hệ Mặt Trời cả.
D. Sức gió thổi thường xuyên trên bề mặt các đại dương.
Câu 3: Chế độ nước của một con sông phụ thuộc chủ yếu vào
A. Độ dốc của lòng sông và hình dạng lưu vực sông này.
B. Độ che phủ của thảm thực vật tự nhiên ven bờ sông.
C. Các nguồn cung cấp nước và đặc điểm khí hậu vùng.
D. Diện tích lưu vực và sự tác động của con người ta.
Câu 4: Sông có nguồn cung cấp nước chủ yếu từ nước mưa thì
A. Chế độ nước sông trùng với chế độ mưa của vùng đó.
B. Chế độ nước sông ngược với chế độ mưa của vùng đó.
C. Chế độ nước sông luôn ổn định suốt cả một năm dài.
D. Chế độ nước sông phụ thuộc vào thời gian đóng băng.
Câu 5: Ở vùng ôn đới, nước sông thường đầy vào mùa xuân vì
A. Lượng mưa vào mùa xuân thường rất lớn và kéo dài.
B. Băng tuyết tan ra khi nhiệt độ bắt đầu tăng cao lên.
C. Độ ẩm không khí cao làm giảm sự bốc hơi nước sông.
D. Gió mùa mang theo hơi ẩm từ đại dương vào đất liền.
Câu 6: Thảm thực vật có vai trò như thế nào đối với dòng chảy?
A. Làm tăng tốc độ dòng chảy khi có mưa lớn kéo dài cả.
B. Làm giảm lượng nước ngầm trong các tầng đất đá dưới.
C. Điều tiết dòng chảy sông và hạn chế tình trạng lũ.
D. Làm thay đổi hướng chảy tự nhiên của các dòng sông.
Câu 7: Hồ móng ngựa được hình thành chủ yếu do tác động của
A. Nội lực tạo ra các đứt gãy lớn trên bề mặt của vỏ.
B. Khúc uốn của sông bị tách ra khỏi dòng chính cũ này.
C. Hoạt động phun trào mác ma của các núi lửa ngày xưa.
D. Quá trình băng hà xâm thực tạo ra thung lũng sâu này.
Câu 8: Nước ngầm có vai trò quan trọng nào sau đây đối với sông?
A. Điều hòa chế độ nước sông vào các mùa khô hạn nhất.
B. Cung cấp phần lớn lượng phù sa cho vùng hạ lưu sông.
C. Làm thay đổi tính chất hóa học của nước sông chính.
D. Tăng cường khả năng xâm thực của dòng nước chảy mạnh.
Câu 9: Trong vòng tuần hoàn lớn, nước từ lục địa trở về biển bằng
A. Quá trình bốc hơi nước từ bề mặt của các dòng sông.
B. Quá trình ngưng tụ hơi nước tạo thành các đám mây.
C. Quá trình quang hợp của thảm thực vật trên lục địa.
D. Dòng chảy bề mặt và các dòng chảy nước ngầm dưới.
Câu 10: Phần lớn lượng nước ngọt trên Trái Đất tồn tại ở dạng
A. Nước trong các hệ thống sông và hồ trên khắp thế giới.
B. Nước ngầm nằm sâu trong các tầng đá của vỏ Trái Đất.
C. Băng tuyết ở hai vùng cực và trên các đỉnh núi cao.
D. Hơi nước tồn tại trong bầu khí quyển bao quanh Trái.
Câu 11: Lưu lượng nước sông là lượng nước chảy qua mặt cắt
A. Trong một giờ đồng hồ tính tại một vị trí cố định.
B. Trong một ngày đêm tính tại một vị trí cố định nào.
C. Trong một giây đồng hồ tính tại một vị trí cố định.
D. Trong một năm dương lịch tính tại một vị trí cố định.
Câu 12: Sông ngòi ở vùng nhiệt đới gió mùa có đặc điểm là
A. Có hiện tượng đóng băng về mùa đông ở vùng thượng lưu.
B. Lượng nước sông luôn ổn định và không thay đổi mùa.
C. Lượng nước lớn và thay đổi theo mùa mưa, mùa khô.
D. Chỉ có một mùa lũ duy nhất kéo dài suốt cả một năm.
Câu 13:
| Tháng | 1 | 2 | 3 | 7 | 8 |
| Lưu lượng (m3/s) | 1455 | 1343 | 1215 | 7300 | 7266 |
Nhận xét nào đúng về lưu lượng nước sông Hồng tại Hà Nội?
A. Lưu lượng nước tháng 1 thấp hơn so với các tháng 3.
B. Lưu lượng nước tháng 8 thấp hơn so với các tháng 2.
C. Lưu lượng nước sông luôn ổn định qua tất cả các tháng.
D. Lưu lượng nước tháng 7 cao gấp nhiều lần tháng 3.
Câu 14: Nguyên nhân chính gây ô nhiễm nguồn nước ngọt hiện nay?
A. Do các quá trình phong hóa đá tự nhiên diễn ra mạnh.
B. Do hiện tượng băng tan ở hai cực của Trái Đất chúng.
C. Do rác thải và nước thải từ các hoạt động con người.
D. Do sự thay đổi đột ngột của khí hậu trên toàn cầu.
Câu 15: Hồ hồ Ba-i-can là loại hồ có nguồn gốc hình thành từ
A. Miệng núi lửa đã tắt từ lâu trong lịch sử địa chất.
B. Các vết nứt gãy của vỏ Trái Đất do tác động nội lực.
C. Các khúc uốn của sông bị tách rời khỏi dòng chảy cũ.
D. Quá trình bồi tụ phù sa tạo thành đê đập tự nhiên cả.
Câu 16: Tại vùng khô hạn, nguồn cung cấp nước cho sông chủ yếu là
A. Nước mưa từ các trận bão nhiệt đới diễn ra bất ngờ.
B. Nước từ các tầng băng tuyết tan trên đỉnh núi cao lớn.
C. Nước ngầm và nước từ băng tuyết tan trên núi cao.
D. Hơi nước ngưng tụ trực tiếp từ bầu khí quyển sát đất.
Câu 17: Để bảo vệ nguồn nước ngọt, giải pháp nào là cấp bách nhất?
A. Xử lý nước thải và sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả.
B. Ngăn chặn tuyệt đối việc khai thác các tầng nước ngầm.
C. Xây dựng thêm thật nhiều các đập thủy điện trên sông.
D. Chuyển toàn bộ nước mặn thành nước ngọt để dùng dần.
Câu 18: Sự phân bố lượng nước trên Trái Đất có đặc điểm là
A. Nước ngọt chiếm tỉ lệ lớn hơn rất nhiều so với nước mặn.
B. Nước trên lục địa nhiều hơn so với nước ở các đại dương.
C. Nước mặn chiếm phần lớn tổng lượng nước của thủy quyển.
D. Nước tồn tại ở dạng hơi là thành phần chính của thủy.
Câu 19: Đặc điểm nào sau đây không đúng với nước băng tuyết?
A. Chiếm tỉ lệ lớn nhất trong tổng lượng nước ngọt thế giới.
B. Tập trung chủ yếu ở vùng cực và các đỉnh núi cao lớn.
C. Có vai trò điều tiết dòng chảy cho nhiều hệ thống sông.
D. Là nguồn cung cấp nước duy nhất cho các sông nhiệt đới.
Câu 20: (Vận dụng) Tại sao mùa lũ của sông ngòi nước ta lại chậm dần từ Bắc vào Nam?
A. Do hướng chảy của các con sông chính hoàn toàn khác nhau.
B. Do thời gian mưa của các vùng có sự thay đổi chậm dần.
C. Do độ dốc của địa hình giảm dần từ vùng Bắc vào Nam.
D. Do thảm thực vật ở miền Nam dày đặc hơn ở miền Bắc.
Câu 21: Nước ngầm được hình thành chủ yếu do quá trình nào?
A. Nước mưa, nước sông hồ thấm xuống các tầng đất đá.
B. Nước từ lòng đất phun trào lên qua các khe nứt nhỏ.
C. Hơi nước trong đất ngưng tụ lại do nhiệt độ giảm thấp.
D. Con người bơm nước xuống lòng đất để dự trữ lâu dài.
Câu 22: Những vùng có độ dốc địa hình lớn thì dòng chảy sông
A. Chảy rất chậm và tích tụ nhiều vật liệu phù sa mịn.
B. Chảy rất mạnh và có khả năng xâm thực lòng sông lớn.
C. Luôn ổn định và không xảy ra hiện tượng lũ lụt mạnh.
D. Dễ dàng bị đóng băng khi nhiệt độ giảm xuống thấp cả.
Câu 23: Hồ nhân tạo thường được con người xây dựng nhằm mục đích
A. Phát triển thủy điện, thủy lợi và điều tiết dòng chảy.
B. Làm tăng diện tích đất canh tác nông nghiệp xung quanh.
C. Thay đổi hoàn toàn đặc điểm khí hậu của một vùng lớn.
D. Tạo ra các đứt gãy địa chất mới để khai thác khoáng.
Câu 24: Một lưu vực sông được giới hạn bởi các đường nào?
A. Các con đường giao thông bao quanh hệ thống sông ngòi.
B. Các ranh giới hành chính của các tỉnh có sông chảy qua.
C. Các đường chia nước nằm trên các đỉnh núi cao nhất.
D. Các bãi bồi ven sông ở khu vực hạ lưu của con sông.
Câu 25: (Tính toán) Tổng lượng nước ngọt là 35 triệu km3, nước ngầm chiếm 30%. Thể tích nước ngầm là?
A. Khoảng 9,5 triệu km3 tồn tại dưới các lớp đất đá cứng.
B. Khoảng 11,5 triệu km3 tồn tại dưới các lớp đất đá cứng.
C. Khoảng 12,5 triệu km3 tồn tại dưới các lớp đất đá cứng.
D. Khoảng 10,5 triệu km3 tồn tại dưới các lớp đất đá cứng.
Câu 26: Chế độ nước sông ở vùng xích đạo có đặc điểm là
A. Nước đầy quanh năm do lượng mưa lớn và phân đều.
B. Có hai mùa nước đầy và nước cạn rất rõ rệt trong năm.
C. Nước cạn quanh năm do nhiệt độ cao làm bốc hơi mạnh.
D. Thường xuyên bị đóng băng do độ cao địa hình quá lớn.
Câu 27: Nhân tố nào sau đây làm tăng lượng nước ngầm trong đất?
A. Việc xây dựng các khu đô thị và bê tông hóa bề mặt đất.
B. Việc chặt phá rừng đầu nguồn để lấy đất canh tác mới.
C. Độ che phủ rừng cao giúp nước mưa thấm xuống đất tốt.
D. Nhiệt độ không khí tăng cao làm nước bốc hơi nhanh hơn.
Câu 28: Sông ngòi ở vùng hoang mạc thường có đặc điểm là
A. Có lưu lượng nước rất lớn và dòng chảy xiết quanh năm.
B. Có nhiều phụ lưu và hệ thống sông ngòi rất dày đặc.
C. Nước sông luôn trong xanh và không có phù sa bồi tụ.
D. Thường ngắn, ít nước và nhiều sông chỉ có nước mùa.
Câu 29: (Vận dụng) Việc đắp đê ven sông ở Việt Nam có tác động
A. Làm tăng lượng phù sa bồi đắp cho các cánh đồng ngoài.
B. Hạn chế lũ lụt nhưng làm giảm sự màu mỡ bên trong đê.
C. Làm cho chế độ nước sông trở nên ổn định suốt năm dài.
D. Làm tăng lượng nước thấm xuống để tạo thành nước ngầm.
Câu 30: Nước trên lục địa có ý nghĩa quan trọng nhất đối với
A. Sự sinh trưởng của sinh vật và đời sống con người ta.
B. Sự hình thành các đai khí áp trên bề mặt Trái Đất cả.
C. Quá trình tự quay quanh trục của chính hành tinh này.
D. Sự dịch chuyển của các mảng kiến tạo trong thạch quyển.
