Bài tập trắc nghiệm Địa lí 10 Kết nối tri thức – Bài 14 đóng vai trò quan trọng trong việc giúp người học thấu hiểu về lớp vật chất mỏng manh nhưng vô cùng thiết yếu bao phủ bề mặt lục địa. Bài học Đất trên Trái Đất thuộc chương 6: sinh quyển đã cung cấp các khái niệm nền tảng về thổ nhưỡng và quy trình hình thành đất thông qua sự tác động tương hỗ giữa các thành phần tự nhiên. Trong chương trình địa lí lớp 10 thuộc sách kết nối tri thức, học sinh sẽ đi sâu phân tích năm nhân tố hình thành đất chính bao gồm đá mẹ, khí hậu, sinh vật, địa hình và thời gian. Việc nắm vững cấu trúc phẫu diện đất giúp các em nhận diện được độ phì cũng như khả năng cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng của từng loại thổ nhưỡng cụ thể. Kiến thức chuyên sâu này không chỉ dừng lại ở mức độ lý thuyết mà còn hướng dẫn học sinh cách thức bảo vệ tài nguyên đất chống lại hiện tượng xói mòn và bạc màu trong canh tác thực tế.
Hệ thống câu hỏi tại dethitracnghiem đã sẵn sàng phục vụ cho năm học 2026–2027 với các dạng đề bám sát định hướng phát triển năng lực mới nhất hiện nay. Chuyên mục trắc nghiệm lớp 10 cung cấp hàng loạt bài tập trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, hỗ trợ học sinh củng cố kiến thức về đặc điểm của các tầng đất và nhân tố hình thành đất một cách có hệ thống. Toàn bộ nội dung được cập nhật thường xuyên, đảm bảo tính chính xác và sát với yêu cầu kiểm tra thực tế tại các trường phổ thông trên toàn quốc. Quy trình chấm điểm nhanh gọn và hoàn toàn miễn phí trả kết quả ngay sau khi nộp bài, giúp người học nhận biết ngay những phần lý thuyết còn yếu để kịp thời ôn luyện lại. Mỗi câu hỏi trong Bài tập trắc nghiệm Địa lí 10 Kết nối tri thức – Bài 14 đều tích hợp đáp án cùng lời giải chi tiết, giải thích cặn kẽ bản chất khoa học của từng vấn đề, giúp học sinh tự tin chinh phục điểm số cao.
ĐỀ THI
Câu 1: Đặc điểm nào sau đây là đặc trưng cơ bản nhất của đất?
A. Chứa đựng rất nhiều các thành phần khoáng vật.
B. Có khả năng cung cấp nước cho các loài sinh vật.
C. Có độ phì để cho cây cối sinh trưởng và phát triển.
D. Được hình thành từ quá trình phong hóa các loại đá.
Câu 2: Thành phần khoáng chất trong đất có nguồn gốc chủ yếu từ
A. Xác của các loài động thực vật sau khi bị phân hủy.
B. Quá trình phá hủy các loại đá mẹ bên dưới lớp đất.
C. Các hạt bụi mịn được gió vận chuyển từ nơi xa tới.
D. Các phản ứng hóa học xảy ra trong các tầng đất sâu.
Câu 3: Nhân tố nào đóng vai trò là nguồn cung cấp chất hữu cơ cho đất?
A. Các loài sinh vật sinh sống trên mặt đất và trong đất.
B. Các loại đá mẹ nằm sâu dưới các tầng đất hình thành.
C. Lượng mưa và nhiệt độ của khu vực khí hậu địa phương.
D. Độ dốc và hướng phơi của các loại địa hình vùng núi.
Câu 4: Khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến sự hình thành đất thông qua
A. Việc cung cấp các loại khoáng chất hòa tan vào trong.
B. Nhiệt độ và độ ẩm làm thay đổi tốc độ các quá trình.
C. Việc thay đổi cấu trúc vật lí của các loại đá mẹ già.
D. Hoạt động canh tác và bón phân của các cư dân địa phương.
Câu 5: Ở vùng núi cao, đất thường mỏng và dễ bị xói mòn chủ yếu do
A. Lượng mưa quá lớn làm đất luôn trong tình trạng bão hòa.
B. Thảm thực vật quá dày làm đất không nhận được ánh sáng.
C. Nhiệt độ quá thấp làm quá trình phong hóa diễn ra chậm.
D. Độ dốc địa hình lớn làm vật liệu dễ bị đẩy xuống thấp.
Câu 6: Thời gian hình thành đất (tuổi đất) có ý nghĩa như thế nào?
A. Quyết định hoàn toàn độ màu mỡ của các loại đất đó.
B. Làm thay đổi hướng phơi của các vùng địa hình đồi núi.
C. Thể hiện độ dày của tầng đất và mức độ biến đổi đá.
D. Giúp xác định chính xác các loại khoáng sản có trong đất.
Câu 7: Tác động tích cực của con người đối với độ phì của đất là
A. Khai thác rừng đầu nguồn làm đất bị bạc màu nhanh hơn.
B. Thực hiện việc bón phân hữu cơ và thâm canh hợp lí.
C. Sử dụng quá nhiều các loại thuốc trừ sâu hóa học mạnh.
D. Chăn thả gia súc quá mức làm đất bị nén chặt và khô.
Câu 8: Tầng đất nào nằm sát ngay phía trên của tầng đá mẹ?
A. Tầng tích tụ các chất hòa tan từ các tầng phía trên.
B. Tầng chứa mùn có màu thẫm và nhiều chất hữu cơ nhất.
C. Tầng rửa trôi nơi các chất dinh dưỡng bị đưa xuống sâu.
D. Tầng đá gốc chưa bị phá hủy bởi quá trình phong hóa.
Câu 9: Tại vùng nhiệt đới ẩm, quá trình hình thành đất diễn ra mạnh vì
A. Có nhiều đá mẹ granit cứng cáp và khó bị phá hủy nhất.
B. Nhiệt độ và lượng mưa cao thúc đẩy các phản ứng hóa.
C. Có sự can thiệp tích cực của con người trong sản xuất.
D. Địa hình bằng phẳng giúp đất tích tụ được nhiều khoáng.
Câu 10: Lấy ảnh hình 14.1 trang 45
Dựa vào hình 14.1, tầng chứa mùn thường có đặc điểm màu sắc là
A. Màu sáng do chứa nhiều các loại khoáng vật cứng cáp.
B. Màu thẫm do chứa nhiều các chất hữu cơ đã phân hủy.
C. Màu đỏ vàng do quá trình ô-xy hóa các kim loại nặng.
D. Màu trắng bạc do các chất dinh dưỡng đã bị rửa trôi hết.
Câu 11: Nhân tố nào quyết định thành phần khoáng vật của đất?
A. Đá mẹ là nguồn gốc cung cấp vật chất vô cơ cho đất.
B. Sinh vật cung cấp các thành phần hữu cơ cho lớp đất.
C. Khí hậu quyết định tốc độ phá hủy các loại đá gốc lục.
D. Thời gian giúp các tầng đất đạt được độ dày cần thiết.
Câu 12: Mùn trong đất có vai trò quan trọng nhất trong việc
A. Tạo ra khung xương vững chắc cho toàn bộ các tầng đất.
B. Cung cấp các loại khoáng chất vô cơ cho rễ cây hấp thụ.
C. Quyết định độ phì và khả năng giữ nước của các loại đất.
D. Làm thay đổi nhiệt độ của đất giữa ban ngày và ban đêm.
Câu 13: Ở vùng đồng bằng, đất thường có tầng dày hơn vùng núi vì
A. Có lượng mưa trung bình năm lớn hơn vùng núi cao rất.
B. Có đá mẹ mềm hơn và dễ bị phá hủy bởi các yếu tố khí.
C. Có quá trình bồi tụ diễn ra mạnh hơn quá trình xói mòn.
D. Có con người sinh sống và canh tác lâu đời hơn vùng núi.
Câu 14: Tác động của sinh vật trong quá trình hình thành đất là
A. Làm thay đổi hướng nghiêng của địa hình bề mặt các vùng.
B. Cung cấp nhiệt lượng cho đất thông qua quá trình hô hấp.
C. Phân hủy xác hữu cơ và làm thay đổi cấu trúc của đất.
D. Ngăn cản quá trình thấm nước mưa xuống các tầng đất sâu.
Câu 15: Tại sao đất ở các vùng hoang mạc thường rất nghèo mùn?
A. Do thực vật nghèo nàn nên thiếu nguồn chất hữu cơ bồi.
B. Do nhiệt độ quá cao làm mùn bị bốc hơi hoàn toàn hết cả.
C. Do lượng mưa quá lớn làm mùn bị rửa trôi xuống tầng sâu.
D. Do đá mẹ ở đây không chứa các thành phần hữu cơ tự nhiên.
Câu 16: (Tính toán) Một mẫu đất có 45% khoáng, 5% hữu cơ, còn lại là nước và khí. Tỉ lệ nước và khí là?
A. Chiếm khoảng 30% tổng thể tích của toàn bộ mẫu đất đó.
B. Chiếm khoảng 40% tổng thể tích của toàn bộ mẫu đất đó.
C. Chiếm khoảng 50% tổng thể tích của toàn bộ mẫu đất đó.
D. Chiếm khoảng 60% tổng thể tích của toàn bộ mẫu đất đó.
Câu 17: Đá mẹ là đá vôi thì đất hình thành thường có đặc điểm là
A. Có màu đỏ vàng và chứa rất nhiều các oxit sắt, nhôm.
B. Có nhiều can-xi và thường có độ màu mỡ khá cao nhất.
C. Có tính chất chua và nghèo các chất dinh dưỡng cần thiết.
D. Có nhiều hạt cát to và khả năng giữ nước rất kém cỏi.
Câu 18: Sự khác biệt lớn nhất giữa lớp vỏ phong hóa và đất là
A. Lớp vỏ phong hóa có độ dày nhỏ hơn rất nhiều so với đất.
B. Đất có độ phì còn vỏ phong hóa thì không có tính chất này.
C. Vỏ phong hóa nằm trên cùng còn đất nằm ở phía dưới sâu.
D. Đất chỉ hình thành từ sinh vật còn vỏ phong hóa từ đá mẹ.
Câu 19: Nhân tố nào làm chậm quá trình xói mòn đất ở vùng dốc?
A. Độ che phủ của rừng rừng tự nhiên hoặc rừng trồng mới.
B. Cường độ của các trận mưa rào vào mùa hè ở nhiệt đới.
C. Độ dốc của các sườn núi tại khu vực vùng cao hiện nay.
D. Việc chăn thả gia súc tập trung với số lượng rất lớn cả.
Câu 20: (Vận dụng) Để hạn chế phèn mặn trong đất, nông dân thường
A. Tăng cường sử dụng các loại phân bón hóa học có tính axit.
B. Thực hiện việc thau chua rửa mặn bằng nguồn nước ngọt.
C. Chặt hạ toàn bộ các loài cây chắn sóng ở vùng ven biển.
D. Đắp đê ngăn tuyệt đối sự trao đổi khí giữa đất và trời.
Câu 21: Đất Feralit đỏ vàng phổ biến ở vùng nào của Trái Đất?
A. Các vùng nhiệt đới ẩm có quá trình phong hóa diễn mạnh.
B. Các vùng ôn đới có rừng lá kim phát triển trên diện rộng.
C. Các vùng cực lạnh giá có băng tuyết bao phủ quanh năm.
D. Các vùng hoang mạc khô hạn có nhiệt độ thay đổi đột ngột.
Câu 22: Độ ẩm trong đất có vai trò chủ yếu nào sau đây?
A. Cung cấp các loại chất mùn cho cây cối phát triển tốt hơn.
B. Hòa tan các chất dinh dưỡng giúp rễ cây dễ dàng hấp thụ.
C. Làm cho các tầng đất trở nên cứng và chắc chắn hơn cả.
D. Ngăn cản sự xâm nhập của các loài vi khuẩn có hại vào đất.
Câu 23: Lấy ảnh hình 14.2 trang 46
Mối quan hệ giữa lượng mưa và sự hình thành đất cho thấy
A. Lượng mưa càng thấp thì tầng đất hình thành càng dày lên.
B. Lượng mưa càng lớn thì quá trình rửa trôi diễn ra mạnh.
C. Lượng mưa không ảnh hưởng đến màu sắc của các loại đất.
D. Lượng mưa cao làm tăng tỉ lệ các hạt cát trong cấu trúc đất.
Câu 24: Một trong những biện pháp bảo vệ đất ở vùng đồi núi là
A. Thực hiện canh tác lúa nước trên các vùng đất dốc đứng.
B. Làm ruộng bậc thang và trồng cây theo đường băng chắn.
C. Đốt rừng làm nương rẫy để tăng lượng tro hữu cơ cho đất.
D. San phẳng các ngọn núi để tạo ra các cánh đồng rộng lớn.
Câu 25: Tầng chứa mùn thường nằm ở vị trí nào trong phẫu diện đất?
A. Nằm ở tầng trên cùng, nơi tiếp xúc trực tiếp với sinh vật.
B. Nằm ở giữa tầng rửa trôi và tầng tích tụ các chất khoáng.
C. Nằm ở dưới cùng, tiếp giáp trực tiếp với các khối đá mẹ.
D. Nằm rải rác trong tất cả các tầng đất từ trên xuống dưới.
Câu 26: Loại đất nào sau đây hình thành trên đá badan mác ma?
A. Đất cát nghèo dinh dưỡng ở các vùng ven biển miền Trung.
B. Đất đỏ màu mỡ có tầng dày rất thích hợp trồng cây công.
C. Đất phèn mặn tập trung tại các vùng cửa sông và ven biển.
D. Đất xám bạc màu trên các phù sa cổ ở vùng vùng trung du.
Câu 27: Nhân tố thời gian ảnh hưởng đến độ dày của đất như thế nào?
A. Thời gian càng ngắn đất càng dày do ít bị rửa trôi đi mất.
B. Thời gian càng dài đất càng dày do phong hóa diễn ra lâu.
C. Thời gian không ảnh hưởng đến sự thay đổi độ dày của đất.
D. Thời gian chỉ làm thay đổi thành phần hữu cơ trong lớp đất.
Câu 28: Tại sao đất ở vùng núi cao thường có màu xám hoặc đen?
A. Do nhận được quá nhiều ánh sáng Mặt Trời làm cháy mùn.
B. Do đá mẹ ở đây luôn có màu đen đặc trưng từ khi hình thành.
C. Do nhiệt độ thấp làm chất hữu cơ phân hủy không hoàn toàn.
D. Do con người bón quá nhiều phân đạm hóa học vào các tầng.
Câu 29: Nhân tố nào làm biến đổi tính chất lí học của đất nhiều nhất?
A. Hoạt động cày bừa và canh tác trực tiếp của con người ta.
B. Các quá trình phong hóa hóa học diễn ra sâu trong lòng đất.
C. Sự thay đổi của các đai khí áp trên bề mặt hành tinh chúng.
D. Hướng chảy của các dòng biển nóng lạnh ngoài đại dương xa.
Câu 30: Đất đóng vai trò là “cầu nối” giữa các thành phần vì
A. Đất chỉ chứa các khoáng vật từ đá mẹ chuyển sang mà thôi.
B. Đất là nơi duy nhất xảy ra quá trình tự quay quanh trục này.
C. Đất là nơi trao đổi vật chất và năng lượng giữa các quyển.
D. Đất giúp ngăn chặn hoàn toàn các trận động đất và núi lửa.
