Bài tập trắc nghiệm Địa lí 10 Kết nối tri thức – Bài 15 mở ra không gian khám phá về sự sống và các hệ sinh thái đa dạng trải dài khắp hành tinh xanh. Nội dung Sinh quyển trong cuốn sách địa lí 10 kết nối tri thức giúp học sinh xác định rõ phạm vi giới hạn của sinh quyển, từ tầng thấp của khí quyển đến đáy sâu của đại dương và lớp vỏ phong hóa. Người học sẽ được nghiên cứu chi tiết chương 6: sinh quyển về các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố của sinh vật như nhiệt độ, ánh sáng, nước, đất và địa hình. Bài học đặc biệt nhấn mạnh vai trò của nhân tố con người trong việc thay đổi diện mạo của sinh giới thông qua các hoạt động sản xuất và bảo tồn. Việc thấu hiểu các quy luật sinh học này giúp học sinh hình thành tư duy hệ thống về mối quan hệ hữu cơ giữa các thành phần tự nhiên, từ đó nâng cao ý thức bảo vệ đa dạng sinh học toàn cầu.
Tại website dethitracnghiem, bộ đề ôn tập cho năm học 2026–2027 đã được biên tập kỹ lưỡng, bám sát cấu trúc đề thi đánh giá năng lực của chương trình giáo dục phổ thông. Chuyên mục trắc nghiệm 10 hỗ trợ học sinh thực hiện các bài tập trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, tạo môi trường rèn luyện phản xạ nhanh với các kiến thức về giới hạn sinh quyển và đặc điểm phân bố sinh vật. Hệ thống luôn nỗ lực cập nhật thường xuyên các nguồn tài liệu mới, phản ánh đúng trọng tâm nội dung giảng dạy tại trường học. Quy trình chấm điểm nhanh gọn và miễn phí giúp người học tự tin đánh giá mức độ am hiểu vấn đề của bản thân thông qua kết quả hiển thị tức thì. Toàn bộ các câu hỏi trong Bài tập trắc nghiệm Địa lí 10 Kết nối tri thức – Bài 15 đều đính kèm đáp án cùng lời giải chi tiết, phân tích rõ ràng các nhân tố tự nhiên tác động đến sự sống, hỗ trợ tối đa cho việc tự học và đạt thành tích xuất sắc.
ĐỀ THI
Câu 1: Sinh quyển được hiểu là một quyển của Trái Đất có chứa
A. Tất cả các loài thực vật đang sinh sống trên các lục địa.
B. Tất cả các loài động vật đang sinh sống trong đại dương.
C. Toàn bộ các loài sinh vật sinh sống trên hành tinh chúng.
D. Các loài vi sinh vật tồn tại trong các tầng khí quyển cao.
Câu 2: Giới hạn thấp nhất của sinh quyển ở đại dương nằm ở
A. Mực nước biển trung bình của các đại dương trên thế giới.
B. Độ sâu khoảng 100 mét nơi ánh sáng Mặt Trời không tới.
C. Các dải san hô nằm ở độ sâu khoảng 500 mét dưới mực nước.
D. Đáy đại dương sâu nhất nơi có các loài sinh vật sinh sống.
Câu 3: Nhân tố khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến sinh trưởng sinh vật qua
A. Nhiệt độ, ánh sáng và lượng mưa của khu vực sinh sống đó.
B. Độ cao của địa hình và hướng phơi của các sườn núi cao.
C. Thành phần khoáng chất và độ phì của các loại đất trồng.
D. Các đai khí áp và hướng của các loại gió chính trên hành.
Câu 4: Ánh sáng Mặt Trời có vai trò quan trọng nhất đối với thực vật là
A. Làm tăng nhiệt độ của lá cây giúp quá trình thoát hơi nước.
B. Cung cấp năng lượng cho quá trình quang hợp tạo chất hữu.
C. Giúp thực vật có thể di chuyển từ nơi này sang nơi khác dễ.
D. Làm thay đổi màu sắc của các loài hoa trong mùa sinh sản.
Câu 5: Tại sao vùng xích đạo lại có đa dạng sinh học cao nhất?
A. Do có diện tích lục địa rộng lớn hơn các vùng vĩ độ khác.
B. Do không chịu ảnh hưởng của các hoạt động kinh tế con người.
C. Do có các dãy núi cao ngăn cản sự xâm nhập của các loài lạ.
D. Do có nhiệt độ và độ ẩm cao, nguồn thức ăn rất dồi dào.
Câu 6: Sinh vật có mặt ở tầng thấp của khí quyển (tầng đối lưu) chủ yếu là
A. Các loài chim lớn bay lượn ở độ cao trên mười ki-lô-mét.
B. Các loài vi khuẩn, hạt phấn và các bào tử nấm lơ lửng đó.
C. Các loài thực vật có khả năng tự tổng hợp chất dinh dưỡng.
D. Các loài thú ăn thịt có kích thước lớn sinh sống ở núi cao.
Câu 7: Nhân tố nước có ảnh hưởng như thế nào đến thực vật?
A. Quyết định hướng di chuyển của các loài cây trong rừng già.
B. Làm thay đổi thành phần khoáng vật của các loại đá gốc lục.
C. Ngăn cản quá trình hấp thụ ánh sáng Mặt Trời của lá cây cả.
D. Là nguyên liệu quang hợp và vận chuyển chất dinh dưỡng.
Câu 8: Sự phân bố sinh vật theo độ cao ở vùng núi phụ thuộc vào
A. Sự thay đổi của các loại đất theo hướng của các sườn núi.
B. Sự thay đổi của nồng độ ô-xy trong các tầng của khí quyển.
C. Sự thay đổi của nhiệt độ và lượng mưa theo độ cao địa hình.
D. Hoạt động chăn thả gia súc của cư dân sống ở vùng cao đó.
Câu 9: Tác động của con người đối với sinh quyển thể hiện qua việc
A. Làm thay đổi hướng tự quay quanh trục của chính hành tinh.
B. Mở rộng hoặc thu hẹp phạm vi phân bố của các loài vật.
C. Thay đổi hoàn toàn thành phần hóa học của nước đại dương.
D. Điều khiển hướng thổi của các loại gió mùa trên lục địa này.
Câu 10: Giới hạn phía trên của sinh quyển thường tiếp giáp với
A. Tầng bình lưu nơi có lớp ô-zôn bảo vệ sự sống hành tinh này.
B. Nơi cao nhất của tầng đối lưu có các bào tử vi khuẩn sống.
C. Tầng nhiệt nơi xảy ra các hiện tượng cực quang kỳ thú nhất.
D. Tầng khuếch tán nằm ở ngoài cùng của bầu khí quyển chúng.
Câu 11: Dựa vào hình 15, các vành đai thực vật thay đổi theo vĩ độ từ
A. Rừng lá rộng đến rừng lá kim rồi đến các sa mạc nhiệt đới.
B. Đài nguyên đến rừng hỗn hợp rồi đến các cánh đồng cỏ khô.
C. Sa mạc đến rừng lá rộng rồi đến các đồng cỏ cao nhiệt đới.
D. Rừng nhiệt đới đến rừng lá rộng rồi đến đài nguyên cực.
Câu 12: Đất có vai trò gì đối với sự phát triển của thực vật?
A. Cung cấp các chất dinh dưỡng, nước và là nơi bám của rễ.
B. Cung cấp năng lượng ánh sáng cho quá trình cây quang hợp.
C. Điều hòa nhiệt độ không khí xung quanh các tán lá cây xanh.
D. Bảo vệ thực vật khỏi tác động của các cơn bão nhiệt đới lớn.
Câu 13: Các loài động vật có đặc điểm khác với thực vật ở chỗ
A. Có khả năng tự tổng hợp các chất hữu cơ từ ánh sáng trời.
B. Có khả năng di chuyển tự do để tìm kiếm nguồn thức ăn cả.
C. Không chịu ảnh hưởng của các điều kiện khí hậu địa phương.
D. Chỉ sinh sống ở các vùng đất có độ phì cao và nước ngọt cả.
Câu 14: Sinh quyển có mối quan hệ mật thiết với thủy quyển vì
A. Nước là thành phần cấu tạo chính và môi trường sống của.
B. Thủy quyển quyết định hướng di chuyển của các loài chim di.
C. Sinh vật giúp tạo ra toàn bộ lượng nước trên các lục địa này.
D. Nước biển làm tăng nhiệt độ của các loài động vật biến nhiệt.
Câu 15: Tại các vùng hoang mạc, thực vật thường có đặc điểm
A. Lá rất to và rộng để hấp thụ được thật nhiều ánh sáng trời.
B. Rễ rất ngắn và nông do đất luôn có đủ độ ẩm cần thiết cả.
C. Thân cây rất cao và to để chắn gió cát từ đại dương thổi vào.
D. Lá biến thành gai hoặc thân mọng nước để giữ nước dự trữ.
Câu 16: (Tính toán) Nếu diện tích rừng giảm 2% mỗi năm, sau 10 năm diện tích còn lại khoảng?
A. Còn khoảng 90% diện tích ban đầu của khu rừng nguyên sinh.
B. Còn khoảng 81,7% diện tích ban đầu của khu rừng nguyên sinh.
C. Còn khoảng 75% diện tích ban đầu của khu rừng nguyên sinh.
D. Còn khoảng 85% diện tích ban đầu của khu rừng nguyên sinh.
Câu 17: Loài sinh vật nào sau đây đóng vai trò phân hủy chất hữu cơ?
A. Các loài vi khuẩn, nấm và các loài vi sinh vật trong đất.
B. Các loài thực vật bậc cao có khả năng tự dưỡng bằng nắng.
C. Các loài động vật ăn cỏ sống trên các đồng cỏ nhiệt đới ẩm.
D. Các loài chim săn mồi có kích thước lớn ở vùng núi dốc này.
Câu 18: Sự phân bố của các đới thực vật trên Trái Đất tuân theo quy luật
A. Quy luật địa ô do sự thay đổi của lượng mưa từ đông sang tây.
B. Quy luật địa đới do sự thay đổi của nhiệt độ theo các vĩ độ.
C. Quy luật phi địa đới do sự tác động của dòng biển nóng lạnh.
D. Quy luật ngẫu nhiên do sự di cư của các loài vật trên thế giới.
Câu 19: (Vận dụng) Việc du nhập các loài sinh vật ngoại lai có thể dẫn đến
A. Làm tăng độ phì của đất ở các khu vực mà chúng đến định cư.
B. Làm thay đổi hoàn toàn đặc điểm khí hậu của vùng đất mới đó.
C. Giúp các loài sinh vật bản địa phát triển mạnh mẽ hơn trước.
D. Làm mất cân bằng hệ sinh thái địa phương và tuyệt chủng loài.
Câu 20: Sinh quyển là quyển duy nhất của Trái Đất có đặc điểm
A. Tồn tại ở cả ba trạng thái là rắn, lỏng và trạng thái khí cả.
B. Có khối lượng lớn nhất so với các quyển khác của hành tinh.
C. Có sự sống tồn tại và phát triển liên tục qua các kỷ địa chất.
D. Không chịu tác động của bức xạ Mặt Trời chiếu xuống mặt đất.
Câu 21: Nhân tố nào làm cho động vật có phạm vi phân bố rộng hơn thực vật?
A. Khả năng di chuyển và thích nghi với môi trường sống đa.
B. Khả năng tự sản xuất nguồn chất hữu cơ cần thiết cho mình.
C. Khả năng chịu được áp suất khí quyển rất cao ở các đỉnh núi.
D. Khả năng không cần sử dụng nước trong suốt vòng đời của mình.
Câu 22: Rừng lá kim (Taiga) phát triển mạnh ở khu vực khí hậu nào?
A. Khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa đông ấm áp và mưa nhiều.
B. Khí hậu ôn đới lạnh có mùa đông dài và nhiệt độ rất thấp.
C. Khí hậu cận xích đạo có hai mùa mưa và mùa khô rõ rệt nhất.
D. Khí hậu hoang mạc khô hạn có biên độ nhiệt ngày đêm rất lớn.
Câu 23: Lấy ảnh hình 16.2 trang 50
Dựa vào hình 16.2, thảm thực vật rừng nhiệt đới tập trung chủ yếu ở
A. Các vùng vĩ độ cao gần hai cực Bắc và cực Nam của chúng ta.
B. Các vùng nội địa nằm sâu trong lục địa Á – Âu và Bắc Mỹ này.
C. Các dải ven biển có dòng biển lạnh chạy sát bờ đại dương lớn.
D. Các vùng vĩ độ thấp dọc theo đường xích đạo của Trái Đất.
Câu 24: Một trong những vai trò của sinh vật đối với khí quyển là
A. Làm thay đổi hướng của các dòng phản lực ở tầng bình lưu.
B. Điều hòa lượng khí ô-xy và các-bô-nic thông qua quang hợp.
C. Ngăn chặn hoàn toàn sự hình thành của các cơn bão nhiệt đới.
D. Làm tăng lượng bức xạ Mặt Trời chiếu xuống bề mặt đất đá này.
Câu 25: Địa hình ảnh hưởng đến sinh vật thông qua các yếu tố
A. Độ cao, độ dốc và hướng phơi của các sườn núi vùng cao.
B. Thành phần các loại đá mẹ cấu tạo nên dãy núi vùng cao đó.
C. Các đứt gãy địa chất diễn ra sâu trong lòng của thạch quyển.
D. Tốc độ bào mòn của các dòng nước chảy trên bề mặt đất dốc.
Câu 26: Tại sao các rạn san hô chỉ phát triển ở vùng biển nhiệt đới?
A. Do vùng biển này có độ muối thấp nhất trên toàn thế giới này.
B. Do có nhiệt độ nước biển ấm áp và ánh sáng Mặt Trời dồi dào.
C. Do không có các dòng biển nóng chạy qua khu vực biển này cả.
D. Do có lượng phù sa từ các sông đổ vào biển với số lượng lớn.
Câu 27: Nhân tố nào sau đây là nguồn thức ăn trực tiếp của động vật ăn cỏ?
A. Các loài thực vật xanh có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ.
B. Các loài động vật ăn thịt sinh sống trong cùng hệ sinh thái.
C. Các loại khoáng vật vô cơ có trong cấu trúc của các tầng đất.
D. Các loài vi sinh vật phân hủy chất hữu cơ ở dưới tầng mùn.
Câu 28: (Vận dụng) Việc thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên nhằm mục đích
A. Khai thác tối đa các nguồn tài nguyên khoáng sản có ở đây.
B. Thay đổi toàn bộ thảm thực vật tự nhiên bằng các cây trồng.
C. Xây dựng các khu đô thị mới phục vụ cho mục đích du lịch.
D. Bảo tồn đa dạng sinh học và các loài sinh vật quý hiếm nhất.
Câu 29: Ở vùng núi, càng lên cao số lượng các loài sinh vật thường
A. Tăng lên đáng kể do không gian sống trở nên rộng rãi hơn cả.
B. Giữ nguyên không đổi do sinh vật thích nghi tốt với độ cao.
C. Giảm dần do điều kiện nhiệt độ và độ ẩm trở nên khắc nghiệt.
D. Biến đổi ngẫu nhiên tùy thuộc vào các hoạt động của con người.
Câu 30: Sự cân bằng sinh học trong sinh quyển được duy trì chủ yếu qua
A. Các chuỗi thức ăn và vòng tuần hoàn vật chất trong tự nhiên.
B. Các hoạt động kinh tế quy mô lớn của con người trên hành tinh.
C. Sự phun trào thường xuyên của các núi lửa trên các lục địa.
D. Sự thay đổi của các đai khí áp trên bề mặt của Trái Đất này.
