Bài tập trắc nghiệm Hoá học 9 Kết nối tri thức Bài 33 kết nối tri thức hóa học vô cơ với nguồn khoáng sản tự nhiên vô giá nằm trong lòng lớp vỏ cứng của Trái Đất. Khởi đầu cho Chương X: Khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất, bài học Bài 33: Sơ lược về hoá học vỏ Trái Đất và khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất làm sáng tỏ hàm lượng của các nguyên tố dồi dào nhất như oxygen, silicon, nhôm, sắt, calcium. Khi làm quen dạng đề trắc nghiệm hoá 9, các em phân loại chính xác các dạng hợp chất chủ yếu gồm oxide, muối silicate, muối carbonate và các quặng kim loại. Bài giảng phân tích tầm quan trọng của việc khai thác quặng đối với ngành luyện kim, đồng thời cảnh báo tình trạng cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên, từ đó nhắc nhở ý thức tiết kiệm và tái chế vật liệu.
Địa chỉ học tập trực tuyến dethitracnghiem phục vụ năm học 2026–2027 với các ngân hàng câu hỏi mới nhất, bám sát các dạng bài thi định kỳ của môn Khoa học tự nhiên. Chuyên trang đề thi trắc nghiệm lớp 9 mang tới môi trường thực hành trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, củng cố kỹ năng đọc bảng số liệu phần trăm khối lượng và phân tích khoáng vật chuẩn xác. Website liên tục cập nhật thường xuyên những bộ đề bám sát định hướng đánh giá năng lực học sinh theo chuẩn chương trình mới. Nhờ áp dụng quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, người học có thể biết ngay kết quả bài làm kèm lời giải thích thỏa đáng. Bộ câu hỏi Bài tập trắc nghiệm Hoá học 9 Kết nối tri thức Bài 33 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ đồng hành giúp các em tự tin gặt hái điểm số cao.
Câu 1: Bề dày trung bình của lớp vỏ Trái Đất ở phần đất liền lục địa khoảng
A. 5 km.
B. 15 km.
C. 35 km.
D. 70 km.
Câu 2: Nguyên tố hoá học có hàm lượng phần trăm lớn nhất trong vỏ Trái Đất là
A. silicon ($\text{Si}$).
B. oxygen ($\text{O}$).
C. nhôm ($\text{Al}$).
D. sắt ($\text{Fe}$).
Câu 3: Kim loại dồi dào nhất và chiếm tỉ lệ khối lượng cao nhất trong vỏ Trái Đất là
A. sắt ($\text{Fe}$).
B. canxi ($\text{Ca}$).
C. natri ($\text{Na}$).
D. nhôm ($\text{Al}$).
Câu 4: Hợp chất oxide của silicon ($\text{SiO}_2$) tồn tại phổ biến nhất trong tự nhiên ở dạng khoáng chất
A. thạch anh và cát trắng.
B. quặng bauxite giàu nhôm.
C. đá vôi và vỏ sò san hô.
D. khoáng mica dạng vảy mỏng.
Câu 5: Thành phần hoá học chính của quặng bauxite dùng để sản xuất nhôm là
A. $\text{Fe}_2\text{O}_3$.
B. $\text{CaCO}_3$.
C. $\text{Al}_2\text{O}_3$.
D. $\text{SiO}_2$.
Câu 6: Các khoáng vật silicate (như mica, feldspar, đá granite) có thành phần chính chứa
A. muối carbonate kim loại.
B. hợp chất chứa silicon và oxygen.
C. các muối phosphate tan.
D. các oxide kim loại kiềm thổ.
Câu 7: Quặng hematite trong vỏ Trái Đất là nguồn nguyên liệu quan trọng nhất để sản xuất
A. kim loại nhôm.
B. kim loại đồng.
C. kim loại kẽm.
D. kim loại sắt.
Câu 8: Tài nguyên khoáng sản trong lòng vỏ Trái Đất thuộc nhóm tài nguyên
A. không thể tái tạo.
B. có thể tự tái sinh.
C. hoàn toàn vô tận.
D. tái tạo vĩnh cửu.
Câu 9: Khoáng sản nào sau đây thuộc nhóm nhiên liệu hoá thạch có trong vỏ Trái Đất?
A. Quặng sắt hematite.
B. Cát trắng silicate.
C. Dầu mỏ và than đá.
D. Quặng bauxite nhôm.
Câu 10: Tác động môi trường tiêu cực trực tiếp của việc khai thác quặng lộ thiên quy mô lớn là
A. làm giảm triệt để lượng mưa.
B. xói mòn đất và huỷ hoại sinh thái.
C. làm đóng băng mặt nước ngầm.
D. gia tăng đột biến khí oxygen.
Câu 11: Để khai thác bền vững nguồn tài nguyên khoáng sản, giải pháp căn cơ nhất là
A. cấm triệt để mọi hoạt động.
B. đẩy mạnh bán quặng thô rẻ.
C. nhập khẩu toàn bộ nguyên liệu.
D. tiết kiệm và tăng cường tái chế.
Câu 12: Đá vôi và đá phấn trong vỏ Trái Đất có thành phần hoá học chủ yếu là
A. calcium carbonate ($\text{CaCO}_3$).
B. silicon dioxide ($\text{SiO}_2$).
C. aluminium oxide ($\text{Al}_2\text{O}_3$).
D. magnesium silicate ($\text{MgSiO}_3$).
Câu 13: Bảng số liệu cho thấy 8 nguyên tố phổ biến nhất chiếm khoảng bao nhiêu % khối lượng vỏ Trái Đất?
A. Khoảng 50%.
B. Khoảng 75%.
C. Khoảng 98%.
D. Khoảng 60%.
Câu 14: Kim loại nào sau đây thường tồn tại trong tự nhiên ở dạng đơn chất tự do (quặng sa khoáng)?
A. Nhôm ($\text{Al}$).
B. Vàng ($\text{Au}$).
C. Natri ($\text{Na}$).
D. Sắt ($\text{Fe}$).
Câu 15: Quá trình tuyển quặng trước khi luyện kim nhằm mục đích chủ yếu là
A. làm chảy mềm quặng kim loại.
B. tạo phản ứng khử oxi hoàn toàn.
C. thay đổi màu sắc của hạt quặng.
D. làm giàu hàm lượng kim loại cần.
Câu 16: Một mẫu bauxite chứa 51% $\text{Al}_2\text{O}_3$ về khối lượng. Khối lượng nhôm có trong $1\text{ tấn}$ quặng bauxite đó là
A. 270 kg.
B. 510 kg.
C. 135 kg.
D. 350 kg.
Câu 17: Đá dolomite có thành phần hoá học gồm hai muối carbonate của hai kim loại nào?
A. Natri và kali.
B. Nhôm và sắt.
C. Canxi và magie.
D. Kẽm và đồng.
Câu 18: Biện pháp nào sau đây giúp tiết kiệm nguồn tài nguyên kim loại sắt trong đời sống?
A. Dùng sắt trần ngoài trời mưa.
B. Sơn phủ bề mặt chống gỉ sét.
C. Ngâm sắt trong dung dịch acid.
D. Rửa thanh sắt bằng nước muối.
Câu 19: Khai thác cát sông trái phép dẫn đến hệ luỵ môi trường nghiêm trọng nhất là
A. làm giảm độ mặn của nước biển.
B. làm đục hoàn toàn nước biển sâu.
C. cản trở sự sinh sản của san hô.
D. sạt lở bờ sông và biến đổi dòng chảy.
Câu 20: Thứ tự giảm dần về hàm lượng khối lượng của các nguyên tố trong vỏ Trái Đất là
A. $\text{O} > \text{Si} > \text{Al} > \text{Fe}$.
B. $\text{Si} > \text{O} > \text{Fe} > \text{Al}$.
C. $\text{Al} > \text{Fe} > \text{O} > \text{Si}$.
D. $\text{O} > \text{Al} > \text{Si} > \text{Fe}$.
Câu 21: Quặng apatite dồi dào ở Lào Cai là nguồn nguyên liệu quan trọng nhất để điều chế
A. thuốc trừ sâu hoá học.
B. hoá chất tẩy rửa trắng.
C. phân bón lân cho cây trồng.
D. sáp nến paraffin công nghiệp.
Câu 22: Việc tái chế lon nhôm phế liệu giúp tiết kiệm tới 95% năng lượng so với sản xuất nhôm từ
A. quặng hematite đỏ.
B. quặng bauxite thô.
C. đất sét trắng cao lanh.
D. đá thạch anh sa khoáng.
Câu 23: Nguyên tố phi kim phổ biến thứ hai sau oxygen trong vỏ Trái Đất là
A. carbon.
B. sulfur.
C. phosphorus.
D. silicon.
Câu 24: Loại đá magma xâm nhập phổ biến tạo nên lớp vỏ lục địa kiên cố có tên là
A. đá hoa cương (granite).
B. đá vôi trầm tích biển.
C. thạch cao khan tự nhiên.
D. đá cẩm thạch biến chất.
Câu 25: Hàm lượng sắt trong quặng magnetite ($\text{Fe}_3\text{O}_4$) nguyên chất xấp xỉ bằng
A. 70,0%.
B. 65,5%.
C. 72,4%.
D. 77,8%.
Câu 26: Xử lí bùn đỏ sau quá trình tuyển bauxite là bài toán bảo vệ môi trường cấp bách vì bùn đỏ
A. chứa acid vô cơ cực mạnh.
B. có tính kiềm cao và độc hại.
C. toả nhiệt dữ dội làm sôi nước.
D. phát sinh lượng lớn phóng xạ.
Câu 27: Nguyên nhân sâu xa khiến con người phải chuyển dịch sang mô hình kinh tế tuần hoàn là
A. chi phí sản xuất năng lượng giảm.
B. nhu cầu sử dụng kim loại suy giảm.
C. dân số thế giới đang dần giảm bớt.
D. tài nguyên cạn kiệt, ô nhiễm tăng.
Câu 28: Từ 100 tấn quặng hematite chứa 80% $\text{Fe}_2\text{O}_3$, khối lượng sắt tối đa thu được là
A. 56 tấn.
B. 64 tấn.
C. 48 tấn.
D. 70 tấn.
Câu 29: Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng về khoáng sản trong vỏ Trái Đất?
A. Phân bố không đều trên các châu lục.
B. Được hình thành qua hàng triệu năm.
C. Nhiều loại quặng đang dần cạn kiệt.
D. Có thể tái tạo nhanh sau khi khai thác.
Câu 30: Một mỏ than đá có trữ lượng 12 triệu tấn, nếu mỗi năm khai thác trung bình 400 000 tấn thì sau bao lâu mỏ cạn kiệt?
A. 20 năm.
B. 30 năm.
C. 40 năm.
D. 50 năm.
