Bài tập trắc nghiệm Hoá học 9 Kết nối tri thức Bài 21 mở rộng sự hiểu biết của học sinh về mối tương quan tính chất giữa hai nhóm nguyên tố lớn trong chương trình hóa học phổ thông. Được xếp ở vị trí tổng kết cho Chương VI: Kim loại. Sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại, bài học Bài 21: Sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại hướng dẫn người học cách phân tích và so sánh những đặc điểm khác biệt về tính chất vật lí cũng như tính chất hóa học. Luyện tập với kho dữ liệu bài tập trắc nghiệm hoá học 9 giúp các em khắc sâu sự khác biệt về tính dẫn điện, dẫn nhiệt, khối lượng riêng của kim loại so với các phi kim như carbon, lưu huỳnh hay chlorine. Ở góc độ hóa học, học sinh sẽ nhận diện rõ xu hướng nhận electron của phi kim và khả năng nhường electron của kim loại.
Hệ thống giáo dục trực tuyến dethitracnghiem mang lại giải pháp ôn tập thông minh cho năm học 2026–2027, bám sát các yêu cầu đổi mới trong công tác kiểm tra đánh giá. Người học có thể thử sức với chuyên mục trắc nghiệm 9 trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, rèn luyện kỹ năng so sánh tính chất và viết phương trình hóa học minh họa một cách chuẩn xác. Website luôn duy trì việc cập nhật thường xuyên các dạng câu hỏi bám sát định hướng đánh giá năng lực của Chương trình giáo dục phổ thông. Nhờ tích hợp quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, học sinh sẽ biết ngay số câu trả lời đúng và kịp thời rút ra kinh nghiệm quý báu cho mình. Thực hành chăm chỉ với Bài tập trắc nghiệm Hoá học 9 Kết nối tri thức Bài 21 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ giúp các em tự tin chinh phục điểm số cao.
Câu 1: Ở điều kiện nhiệt độ phòng ($25\ ^\circ\text{C}$), phi kim duy nhất tồn tại ở thể lỏng là
A. khí chlorine ($Cl_2$).
B. đơn chất lưu huỳnh ($S$).
C. đơn chất phosphorus ($P$).
D. chất lỏng bromine ($Br_2$).
Câu 2: Dạng thù hình nào của carbon có khả năng dẫn điện và thường dùng làm điện cực?
A. Kim cương tự nhiên.
B. Than chì (graphite).
C. Than củi gỗ rừng.
D. Muội than bồ hóng.
Câu 3: Than hoạt tính được ứng dụng trong lõi lọc nước và mặt nạ phòng độc nhờ vào tính chất
A. hấp phụ màu và mùi.
B. dẫn nhiệt rất nhanh.
C. độ cứng cao tuyệt đối.
D. tính mềm dẻo kéo sợi.
Câu 4: Quá trình đưa nguyên tố lưu huỳnh vào cao su tự nhiên để tăng độ đàn hồi và độ bền gọi là
A. hiện tượng polyme hoá.
B. quá trình trùng ngưng.
C. quá trình lưu hoá cao su.
D. sự kết tinh cao su non.
Câu 5: Khí chlorine được sục vào nguồn nước sinh hoạt của các nhà máy nước nhằm mục đích
A. tăng lượng khoáng chất.
B. khử trùng và diệt khuẩn.
C. làm ngọt nước tự nhiên.
D. giảm độ nhớt của nước.
Câu 6: Về mặt tính chất vật lí, đa số các phi kim có đặc điểm chung là
A. không có tính dẫn điện.
B. có ánh kim lấp lánh.
C. dễ dát mỏng kéo sợi.
D. nhiệt độ nóng chảy cao.
Câu 7: Nguyên tố phi kim nào sau đây được ứng dụng làm chất bán dẫn trong vi mạch điện tử?
A. Đơn chất than gỗ.
B. Đơn chất lưu huỳnh.
C. Đơn chất chlorine.
D. Đơn chất silicon (Si).
Câu 8: Trong phản ứng hoá học giữa kim loại và phi kim, nguyên tử phi kim thường có xu hướng
A. nhường bớt electron.
B. giữ nguyên electron.
C. nhận thêm electron vào.
D. phân rã hạt nhân ra.
Câu 9: Khi tác dụng với khí oxygen, hầu hết các phi kim tạo thành hợp chất thuộc loại
A. oxide base thông thường.
B. oxide acid đặc trưng.
C. muối trung hoà không tan.
D. dung dịch kiềm mạnh.
Câu 10: Oxide nào sau đây là acidic oxide sinh ra khi đốt cháy phi kim lưu huỳnh trong không khí?
A. Khí sulfur dioxide ($SO_2$).
B. Hợp chất calcium oxide.
C. Hợp chất sodium oxide.
D. Hợp chất magnesium oxide.
Câu 11: So sánh khối lượng riêng giữa kim loại và phi kim ở cùng điều kiện, thông thường
A. phi kim lớn hơn kim loại.
B. cả hai nhóm bằng nhau.
C. kim loại luôn nhẹ hơn.
D. phi kim nhỏ hơn kim loại.
Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn mẩu than gỗ trong bình chứa khí oxygen dư sinh ra chất khí
A. khí methane ($CH_4$).
B. khí carbon dioxide ($CO_2$).
C. khí carbon monoxide ($CO$).
D. khí sulfur dioxide ($SO_2$).
Câu 13: Hiện tượng xảy ra khi thả một mẩu than củi vào ống nghiệm đựng nước pha phẩm màu là
A. dung dịch bị mất màu.
B. dung dịch đổi sang đỏ.
C. sủi bọt khí dữ dội.
D. ống nghiệm nóng ran lên.
Câu 14:
| Chất | Kim loại (Fe, Cu) | Phi kim (C, S) |
|---|---|---|
| Tính dẫn điện | Dẫn điện tốt | Hầu như không dẫn điện |
| Xu hướng electron | Nhường electron ($M \rightarrow M^{n+} + ne$) | Nhận electron ($X + me \rightarrow X^{m-}$) |
Dựa vào bảng tổng hợp trên, nhận định nào phản ánh đúng bản chất hoá học của phi kim?
A. Dễ nhường electron tự do.
B. Có ánh kim lấp lánh sáng.
C. Có xu hướng nhận electron.
D. Dẫn điện tốt hơn kim loại.
Câu 15: Kim cương được ứng dụng làm lưỡi cưa và mũi khoan đá nhờ có đặc tính
A. dẫn nhiệt cực kì tốt.
B. màu sắc lung linh đẹp.
C. khối lượng rất là nhẹ.
D. độ cứng cao nhất tự nhiên.
Câu 16: Khi cho một lá đồng nung nóng vào bình chứa khí chlorine, hiện tượng quan sát được là
A. không có phản ứng xảy ra.
B. đồng cháy sáng, khói nâu.
C. khí chlorine đổi màu xanh.
D. lá đồng chuyển màu đen tuyền.
Câu 17: Nguyên liệu chính để điều chế acid sulfuric ($H_2SO_4$) trong công nghiệp hoá chất là
A. đơn chất lưu huỳnh (S).
B. đơn chất than củi (C).
C. đơn chất silicon (Si).
D. đơn chất phosphorus (P).
Câu 18: Khí chlorine có tính tẩy màu khi ẩm là do phản ứng với nước tạo thành hợp chất có tính oxi hoá mạnh là
A. acid clohiđric ($HCl$).
B. muối ăn natri chloride.
C. acid hipoclorơ ($HClO$).
D. khí oxygen nguyên tử.
Câu 19: Phi kim nào sau đây tồn tại ở thể khí màu vàng lục và có mùi xốc hắc rất độc?
A. Khí nitrogen ($N_2$).
B. Khí oxygen ($O_2$).
C. Khí hydrogen ($H_2$).
D. Khí chlorine ($Cl_2$).
Câu 20: Đốt cháy hoàn toàn 6 g carbon trong bình chứa dư khí oxygen thu được thể tích $CO_2$ (đkc) là
A. đúng 24,790 lít.
B. đúng 12,395 lít.
C. đúng 6,1975 lít.
D. đúng 4,9580 lít.
Câu 21: Nhóm các nguyên tố phi kim tồn tại ở thể khí ở điều kiện nhiệt độ thường gồm
A. Oxygen, nitrogen, chlorine.
B. Carbon, silicon, phosphorus.
C. Lưu huỳnh, bromine, kẽm.
D. Bromine, carbon, chì đen.
Câu 22: Thổi khí $CO_2$ sục vào cốc đựng dung dịch nước vôi trong dư, hiện tượng quan sát được là
A. dung dịch đổi màu hồng.
B. sủi bọt khí không màu.
C. xuất hiện vẩn đục trắng.
D. tạo kết tủa màu nâu đỏ.
Câu 23: Trong công nghiệp cao su, việc không thực hiện công đoạn lưu hoá sẽ làm cho cao su
A. cứng và giòn như đá.
B. dẫn điện tốt như đồng.
C. chịu nhiệt độ cực cao.
D. bị dính và dễ biến dạng.
Câu 24: Khi đốt cháy 3,2 g lưu huỳnh trong khí oxygen dư, khối lượng khí $SO_2$ tạo thành là
A. đúng bằng 3,2 gam.
B. đúng bằng 6,4 gam.
C. đúng bằng 9,6 gam.
D. đúng bằng 12,8 gam.
Câu 25: Phản ứng hoá học nào sau đây chứng minh phi kim có xu hướng nhận electron?
A. $Cl_2 + 2e \rightarrow 2Cl^-$.
B. $Na \rightarrow Na^+ + 1e$.
C. $Mg \rightarrow Mg^{2+} + 2e$.
D. $Fe \rightarrow Fe^{3+} + 3e$.
Câu 26: Để loại bỏ khí chlorine độc rò rỉ trong phòng thí nghiệm, người ta thường dùng dung dịch
A. acid nitric đặc nóng.
B. acid clohiđric loãng.
C. nước vôi hoặc xút loãng.
D. dung dịch cồn y tế lạnh.
Câu 27: Điểm khác nhau về oxit khi tác dụng với nước giữa kim loại kiềm và phi kim (như S, P) là
A. cả hai đều tạo ra acid.
B. cả hai đều tạo ra base.
C. phi kim tạo muối kết tủa.
D. kim loại kiềm tạo base.
Câu 28: Khẩu trang chứa than hoạt tính lọc bụi mịn và vi khuẩn tốt hơn khẩu trang vải thường là do
A. than hoạt tính toả nhiệt.
B. than hoạt tính có tính hấp phụ.
C. than hoạt tính diệt kim loại.
D. than hoạt tính tạo màu đen.
Câu 29: Trộn 5,6 g bột sắt với 3,2 g bột lưu huỳnh rồi đun nóng thu được khối lượng muối $FeS$ là
A. đúng bằng 8,8 gam.
B. đúng bằng 4,4 gam.
C. đúng bằng 17,6 gam.
D. đúng bằng 9,8 gam.
Câu 30: Phát biểu nào sau đây đúng khi so sánh giữa kim loại và phi kim?
A. Mọi phi kim đều dẫn điện.
B. Mọi kim loại đều thể rắn.
C. Kim loại dễ nhường electron.
D. Phi kim luôn tạo ion dương.
