Bài tập trắc nghiệm Hoá học 9 Kết nối tri thức Bài 28

Năm thi: 2026
Môn học: Hoá
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 9
Năm thi: 2026
Môn học: Hoá
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 9
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Hoá học 9 Kết nối tri thức Bài 28 dẫn dắt người học tiếp cận nhóm hợp chất sinh học đóng vai trò là nguồn dự trữ năng lượng thiết yếu của tế bào sinh vật. Khởi đầu cho Chương IX: Lipid. Carbohydrate. Protein. Polymer, bài học Bài 28: Lipid trình bày khái niệm tổng quát về lipid và cấu tạo của chất béo – triester của glycerol với các acid béo mạch dài không phân nhánh. Giải quyết các câu hỏi bài tập trắc nghiệm hoá học 9 giúp học sinh nắm vững tính chất vật lí nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ. Trọng tâm bài học nằm ở phản ứng xà phòng hoá khi đun chất béo với dung dịch kiềm tạo ra muối của acid béo và glycerol, đồng thời liên hệ tới chế độ ăn uống lành mạnh để phòng ngừa bệnh béo phì.

Hệ thống hỗ trợ học tập trực tuyến dethitracnghiem đồng hành cùng học sinh trong năm học 2026–2027 với các gói câu hỏi trắc nghiệm bám sát cấu trúc đề thi mới. Khu vực bài tập trắc nghiệm lớp 9 tạo môi trường tự luyện trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, bồi dưỡng kỹ năng phân biệt các dạng chất béo trong tự nhiên và hiểu rõ công nghệ sản xuất xà phòng thủ công. Nền tảng luôn cập nhật thường xuyên các đề kiểm tra bám sát định hướng đánh giá năng lực khoa học tự nhiên, phù hợp với năng lực của từng học sinh. Nhờ quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, các em có thể tra cứu kết quả bài làm ngay tức khắc cùng bảng phân tích phương án giải cặn kẽ. Hoàn thành trọn vẹn Bài tập trắc nghiệm Hoá học 9 Kết nối tri thức Bài 28 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ giúp học sinh tự tin bước vào các kỳ thi.

Câu 1: Nhận định nào sau đây diễn đạt đúng nhất về khái niệm lipid?
A. Những chất hữu cơ chỉ tan tốt trong nước lạnh.
B. Hợp chất vô cơ tồn tại phổ biến trong đất đá.
C. Các ester đơn giản dễ bay hơi ở nhiệt độ phòng.
D. Hợp chất hữu cơ có trong tế bào, không tan trong nước.

Câu 2: Chất béo là triester của acid béo với alcohol nào sau đây?
A. Ethylic alcohol.
B. Glycerol.
C. Methylic alcohol.
D. Ethylene glycol.

Câu 3: Công thức hoá học thu gọn của glycerol là
A. $\text{C}_3\text{H}_5(\text{OH})_3$.
B. $\text{C}_2\text{H}_4(\text{OH})_2$.
C. $\text{C}_3\text{H}_7\text{OH}$.
D. $\text{C}_4\text{H}_8(\text{OH})_2$.

Câu 4: Nhóm chức ester trong phân tử chất béo có dạng là
A. $\text{-OH}$.
B. $\text{-COOH}$.
C. $\text{-COO-}$.
D. $\text{-O-}$.

Câu 5: Ở nhiệt độ thường, dầu thực vật tồn tại ở thể lỏng chủ yếu vì
A. chứa nhiều tạp chất nước.
B. có phân tử khối rất nhỏ.
C. không chứa liên kết đôi.
D. chứa gốc acid béo không no.

Câu 6: Mỡ động vật (như mỡ lợn, mỡ bò) thường tồn tại ở trạng thái rắn do
A. chứa chủ yếu gốc acid béo no.
B. có khối lượng riêng lớn hơn nước.
C. không có khả năng bị thuỷ phân.
D. chứa nhiều liên kết đôi trong mạch.

Câu 7: Hiện tượng quan sát được khi nhỏ vài giọt dầu ăn vào cốc chứa nước cất là
A. dầu ăn chìm hoàn toàn xuống đáy cốc.
B. dầu ăn nổi tạo thành lớp trên mặt nước.
C. dầu ăn tan tạo thành dung dịch trong suốt.
D. xảy ra phản ứng hoá học toả nhiệt mạnh.

Câu 8: Dung môi nào sau đây có khả năng hoà tan tốt chất béo?
A. Nước cất.
B. Giấm ăn.
C. Xăng trắng.
D. Nước muối.

Câu 9: Phản ứng thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm ($\text{NaOH}$ hoặc $\text{KOH}$) được gọi là
A. phản ứng ester hoá.
B. phản ứng trùng hợp.
C. phản ứng oxi hoá khử.
D. phản ứng xà phòng hoá.

Câu 10: Sản phẩm luôn luôn thu được sau khi xà phòng hoá bất kì loại chất béo nào là
A. glycerol.
B. ethylene glycol.
C. ethylic alcohol.
D. methylic alcohol.

Câu 11: Thành phần chính của xà phòng thông thường dùng trong đời sống là
A. muối sodium của acetic acid.
B. muối sodium của các acid béo.
C. triester của acid béo no.
D. hỗn hợp chất béo chưa qua xử lí.

Câu 12: Để làm xà phòng thủ công từ dầu ăn thải, người ta đun nóng dầu ăn với hoá chất nào?
A. Acid sulfuric đặc.
B. Dung dịch nước vôi trong.
C. Dung dịch kiềm sodium hydroxide.
D. Dung dịch cồn y tế sát trùng.

Câu 13: Muối ăn ($\text{NaCl}$) bão hoà được cho vào hỗn hợp sau phản ứng xà phòng hoá nhằm mục đích
A. tách xà phòng nổi lên trên bề mặt.
B. tiêu diệt các vi khuẩn còn sót lại.
C. làm chất xúc tác giúp phản ứng nhanh.
D. trung hoà hoàn toàn lượng base dư thừa.

Câu 14: Chất béo dự trữ trong cơ thể sinh vật có vai trò quan trọng nhất là
A. cấu tạo nên hệ xương và men tiêu hoá.
B. cung cấp và tích luỹ năng lượng sống.
C. truyền đạt thông tin di truyền tế bào.
D. vận chuyển khí oxygen đến các tế bào.

Câu 15: Vitamin nào sau đây tan được trong chất béo và cần chất béo để cơ thể hấp thụ?
A. Vitamin B1 và C.
B. Vitamin B6 và B12.
C. Vitamin C và acid folic.
D. Vitamin A, D, E và K.

Câu 16: Dấu hiệu nhận biết chất béo để lâu ngày bị ôi thiu là
A. chất béo đông đặc thành khối đá.
B. chất béo đổi màu sang đen tuyền.
C. xuất hiện mùi khét và vị đắng khó chịu.
D. chất béo bốc cháy tự phát ngoài khí.

Câu 17: Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến hiện tượng dầu mỡ bị ôi thiu trong không khí là
A. do chất béo bị bốc hơi tự nhiên.
B. do liên kết đôi bị oxi hoá chậm.
C. do chất béo bị vi khuẩn hút nước.
D. do chất béo phân huỷ thành khí gas.

Câu 18: Biện pháp nào sau đây giúp hạn chế nguy cơ mắc bệnh béo phì và tim mạch?
A. Giảm mỡ động vật, tăng dầu thực vật.
B. Sử dụng thức ăn nhanh thường xuyên.
C. Chiên rán thức ăn ở nhiệt độ rất cao.
D. Thay thế hoàn toàn bữa ăn bằng bơ sữa.

Câu 19: Chất nào sau đây thuộc nhóm acid béo no?
A. Oleic acid ($\text{C}_{17}\text{H}_{33}\text{COOH}$).
B. Linoleic acid ($\text{C}_{17}\text{H}_{31}\text{COOH}$).
C. Acetic acid ($\text{CH}_3\text{COOH}$).
D. Palmitic acid ($\text{C}_{15}\text{H}_{31}\text{COOH}$).

Câu 20: Công thức phân tử của stearic acid (một acid béo no phổ biến) là
A. $\text{C}_{15}\text{H}_{31}\text{COOH}$.
B. $\text{C}_{17}\text{H}_{35}\text{COOH}$.
C. $\text{C}_{17}\text{H}_{33}\text{COOH}$.
D. $\text{C}_{17}\text{H}_{31}\text{COOH}$.

Câu 21: Thuỷ phân hoàn toàn 1 mol chất béo cần bao nhiêu mol $\text{NaOH}$?
A. 3 mol.
B. 1 mol.
C. 2 mol.
D. 4 mol.

Câu 22: Nhận định nào sau đây về chất béo là ĐÚNG?
A. Chất béo tan vô hạn trong nước cất.
B. Mỡ động vật không chứa chất béo.
C. Dầu mỏ không phải là chất béo.
D. Chất béo nặng hơn nước nguyên chất.

Câu 23: Dầu ăn sau khi rán nhiều lần ở nhiệt độ cao có nguy cơ gây hại cho sức khoẻ vì
A. tạo ra các chất độc và chất gây ung thư.
B. chuyển hoá hoàn toàn thành nước khoáng.
C. làm mất hết khả năng cháy của dầu mỡ.
D. biến đổi hoàn toàn thành đường glucose.

Câu 24: Xà phòng hoá hoàn toàn 8,9 gam tripalmitin bằng dung dịch $\text{NaOH}$ dư thu được khối lượng glycerol là
A. 0,46 gam.
B. 0,92 gam.
C. 1,84 gam.
D. 2,76 gam.

Câu 25: Lớp màng sáp bao phủ trên bề mặt một số lá cây (như lá khoai, lá chuối) có vai trò
A. kích thích lá cây hô hấp mạnh hơn.
B. thu hút các loại côn trùng thụ phấn.
C. giúp rễ hấp thụ muối khoáng nhanh.
D. chống thấm nước và giảm thoát hơi nước.

Câu 26: Đun nóng 17,8 gam một loại chất béo với dung dịch $\text{NaOH}$ vừa đủ thu được 1,84 gam glycerol và hỗn hợp muối xà phòng. Khối lượng $\text{NaOH}$ đã phản ứng là
A. 2,40 gam.
B. 1,20 gam.
C. 3,60 gam.
D. 4,80 gam.

Câu 27: Theo tính toán ở câu 26, áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, tổng khối lượng muối xà phòng thu được là
A. 19,44 gam.
B. 17,20 gam.
C. 18,36 gam.
D. 20,24 gam.

Câu 28: Dầu diesel sinh học (biodiesel) có thể được sản xuất từ nguồn nguyên liệu tái tạo nào?
A. Than bùn và than mỏ tự nhiên.
B. Dầu thực vật và mỡ động vật thải.
C. Khí thiên nhiên trong lòng đất.
D. Nhựa đường đáy tháp chưng cất dầu.

Câu 29: Dầu ăn và dầu bôi trơn máy giống nhau ở điểm nào sau đây?
A. Đều là triester của glycerol.
B. Đều tham gia phản ứng xà phòng hoá.
C. Đều ăn được và giàu giá trị dinh dưỡng.
D. Đều nhẹ hơn nước và không tan trong nước.

Câu 30: Cho 0,01 mol chất béo tác dụng hoàn toàn với dung dịch $\text{KOH}$ đun nóng. Số mol $\text{KOH}$ đã tham gia phản ứng là
A. 0,01 mol.
B. 0,02 mol.
C. 0,03 mol.
D. 0,04 mol.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận