Bài tập trắc nghiệm Hoá học 9 Kết nối tri thức Bài 23 hướng dẫn học sinh tìm hiểu về nhóm hydrocarbon no mạch hở cơ bản nhất, mở đầu cho chuỗi hợp chất hữu cơ quan trọng. Thuộc nội dung trọng điểm của Chương VII: Giới thiệu về chất hữu cơ. Hydrocarbon và nguồn nhiên liệu, bài học Bài 23: Alkane trang bị cho người học công thức chung $C_n H_{2n+2}$ cùng quy tắc gọi tên các chất tiêu biểu từ methane đến butane. Khi thực hành bộ câu hỏi trắc nghiệm hoá 9, các em sẽ hiểu sâu hơn về bản chất của liên kết đơn C–C và C–H bền vững trong phân tử, giải thích lý do vì sao alkane kém hoạt động ở nhiệt độ thường. Bài học tập trung làm nổi bật phản ứng đốt cháy alkane tỏa nhiều nhiệt tạo ra khí carbon dioxide và nước, liên hệ với việc sử dụng gas hoá lỏng làm nhiên liệu sinh hoạt.
Nền tảng giáo dục dethitracnghiem chuẩn bị ngân hàng câu hỏi chuyên sâu phục vụ năm học 2026–2027, bám sát các dạng bài kiểm tra thường xuyên và định kỳ trên lớp. Tham gia làm bài trên mục trắc nghiệm lớp 9 trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, rèn giũa kỹ năng cân bằng phương trình cháy và tính toán nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy nhiên liệu. Trang mạng luôn cập nhật thường xuyên các đề thi bám sát định hướng đánh giá năng lực nhằm giúp học sinh làm quen với nhiều cách hỏi phân hóa đa dạng. Nền tảng áp dụng quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, cho phép tra cứu điểm số tức thì kèm theo các giải thích logic cho từng câu hỏi. Luyện tập bộ Bài tập trắc nghiệm Hoá học 9 Kết nối tri thức Bài 23 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ tạo đà vững chắc giúp các em tự tin giành điểm số tối đa.
Câu 1: Alkane là những hydrocarbon có đặc điểm cấu tạo nào sau đây?
A. Mạch hở, chứa một liên kết đôi.
B. Mạch hở, chỉ có liên kết đơn.
C. Mạch vòng, chỉ có liên kết đơn.
D. Mạch hở, chứa một liên kết ba.
Câu 2: Công thức chung của dãy đồng đẳng alkane (với $n \ge 1$) là
A. $\text{C}_n\text{H}_{2n-2}$.
B. $\text{C}_n\text{H}_{2n}$.
C. $\text{C}_n\text{H}_{2n-6}$.
D. $\text{C}_n\text{H}_{2n+2}$.
Câu 3: Chất nào sau đây là thành phần chính của khí thiên nhiên và bùn ao?
A. Methane ($\text{CH}_4$).
B. Ethane ($\text{C}_2\text{H}_6$).
C. Propane ($\text{C}_3\text{H}_8$).
D. Butane ($\text{C}_4\text{H}_{10}$).
Câu 4: Hỗn hợp khí hoá lỏng (LPG) dùng làm gas dân dụng gồm hai chất nào?
A. Methane và ethane.
B. Ethylene và methane.
C. Propane và butane.
D. Propane và propene.
Câu 5: Khi phân tử alkane tăng thêm 1 nguyên tử carbon thì số nguyên tử hydrogen tăng thêm là
A. 1 nguyên tử.
B. 2 nguyên tử.
C. 3 nguyên tử.
D. 4 nguyên tử.
Câu 6: Phản ứng hoá học đặc trưng quan trọng nhất của các alkane khi làm nhiên liệu là
A. phản ứng toả nhiệt khi cháy.
B. phản ứng cộng với dung dịch.
C. phản ứng trùng hợp tạo nhựa.
D. phản ứng thuỷ phân xúc tác.
Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn một alkane trong khí oxygen dư, sản phẩm tạo thành chủ yếu là
A. carbon và hơi nước.
B. khí $\text{CO}$ và khí $\text{H}_2$.
C. khí $\text{CO}$ và hơi nước.
D. khí $\text{CO}_2$ và hơi nước.
Câu 8: Ở điều kiện thường, alkane có tính chất hoá học nổi bật nào sau đây?
A. Rất dễ bị acid ăn mòn.
B. Tác dụng mạnh với base.
C. Khá bền, khó tham gia phản ứng.
D. Bị oxi hoá nhanh trong nước.
Câu 9: Chất nào dưới đây tồn tại ở thể lỏng ở điều kiện nhiệt độ phòng ($25\ ^\circ\text{C}$)?
A. Methane.
B. Octane.
C. Propane.
D. Ethane.
Câu 10: Tên gọi theo danh pháp quốc tế của alkane có công thức phân tử $\text{C}_2\text{H}_6$ là
A. ethane.
B. butane.
C. propane.
D. methane.
Câu 11: Hiện tượng xuất hiện khói đen (muội than) khi đốt alkane xảy ra khi nào?
A. Nhiệt độ đốt quá thấp.
B. Alkane có mạch phân nhánh.
C. Đốt trong oxygen tinh khiết.
D. Cung cấp thiếu lượng oxygen.
Câu 12: Nhiên liệu nào sau đây thuộc loại alkane ở trạng thái rắn?
A. Khí hoá lỏng LPG.
B. Dầu diesel động cơ.
C. Sáp nến paraffin.
D. Nhiên liệu phản lực.
Câu 13: Đốt cháy hoàn toàn 1 mol alkane $\text{C}_n\text{H}_{2n+2}$ cần vừa đủ bao nhiêu mol $\text{O}_2$?
A. $(n + 1)\text{ mol}$.
B. $(1,5n + 0,5)\text{ mol}$.
C. $(1,5n + 1)\text{ mol}$.
D. $(n + 0,5)\text{ mol}$.
Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một alkane X thu được 0,3 mol $\text{CO}_2$. Công thức của X là
A. $\text{C}_3\text{H}_8$.
B. $\text{C}_2\text{H}_6$.
C. $\text{C}_4\text{H}_{10}$.
D. $\text{CH}_4$.
Câu 15: Số lượng công thức cấu tạo mạch hở ứng với công thức phân tử $\text{C}_4\text{H}_{10}$ là
A. 1.
B. 3.
C. 4.
D. 2.
Câu 16: Phân tử khối của alkane nào sau đây bằng 58 amu?
A. $\text{C}_3\text{H}_8$.
B. $\text{C}_2\text{H}_6$.
C. $\text{C}_4\text{H}_{10}$.
D. $\text{C}_5\text{H}_{12}$.
Câu 17: Một mẫu quặng khí thiên nhiên chứa 96% $\text{CH}_4$ về thể tích. Thể tích $\text{CH}_4$ trong $50\text{ m}^3$ khí đó là
A. $48\text{ m}^3$.
B. $46\text{ m}^3$.
C. $45\text{ m}^3$.
D. $49\text{ m}^3$.
Câu 18: Khi đốt cháy hoàn toàn một alkane, mối quan hệ giữa số mol $\text{CO}_2$ và $\text{H}_2\text{O}$ thu được là
A. $n_{\text{CO}_2} = n_{\text{H}_2\text{O}}$.
B. $n_{\text{H}_2\text{O}} > n_{\text{CO}_2}$.
C. $n_{\text{CO}_2} > n_{\text{H}_2\text{O}}$.
D. $n_{\text{H}_2\text{O}} \ge 2n_{\text{CO}_2}$.
Câu 19: Để phát hiện rò rỉ khí gas trong gia đình, người ta thường thêm vào bình gas một lượng nhỏ chất có
A. tính chất dễ bốc cháy.
B. khả năng tạo khói đặc.
C. màu sắc dễ nhận biết.
D. mùi hôi nồng đặc trưng.
Câu 20: Tỉ lệ số mol $\text{CO}_2$ và $\text{H}_2\text{O}$ sinh ra khi đốt cháy hoàn toàn methane ($\text{CH}_4$) là
A. 1 : 1.
B. 2 : 1.
C. 1 : 2.
D. 1 : 3.
Câu 21: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,1 mol $\text{CH}_4$ và 0,1 mol $\text{C}_2\text{H}_6$. Tổng số mol $\text{CO}_2$ thu được là
A. 0,2 mol.
B. 0,3 mol.
C. 0,4 mol.
D. 0,5 mol.
Câu 22: Alkane X có tỉ khối đối với khí hydrogen bằng 22. Công thức phân tử của X là
A. $\text{C}_3\text{H}_8$.
B. $\text{C}_4\text{H}_{10}$.
C. $\text{C}_2\text{H}_6$.
D. $\text{CH}_4$.
Câu 23: Dãy gồm các alkane đều ở thể khí ở điều kiện thường là
A. $\text{CH}_4, \text{C}_2\text{H}_6, \text{C}_5\text{H}_{12}$.
B. $\text{C}_2\text{H}_6, \text{C}_3\text{H}_8, \text{C}_6\text{H}_{14}$.
C. $\text{C}_3\text{H}_8, \text{C}_4\text{H}_{10}, \text{C}_7\text{H}_{16}$.
D. $\text{CH}_4, \text{C}_2\text{H}_6, \text{C}_3\text{H}_8$.
Câu 24: Khi đốt cháy 1 gam chất nào sau đây toả ra lượng nhiệt lớn nhất?
A. $\text{C}_4\text{H}_{10}$.
B. $\text{C}_3\text{H}_8$.
C. $\text{CH}_4$.
D. $\text{C}_2\text{H}_6$.
Câu 25: Hành động nào sau đây là an toàn nhất khi ngửi thấy mùi gas nồng nặc trong bếp?
A. Mở hết cửa sổ để thông khí.
B. Bật quạt điện để đuổi khí.
C. Bật đèn pin kiểm tra bếp.
D. Dùng bật lửa soi tìm chỗ rò.
Câu 26: Số liên kết cộng hoá trị đơn giữa nguyên tử carbon với carbon trong phân tử propane là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 27: Đốt cháy hoàn toàn một alkane Y thu được 0,4 mol $\text{CO}_2$ và 0,5 mol $\text{H}_2\text{O}$. Số mol của Y đã phản ứng là
A. 0,2 mol.
B. 0,3 mol.
C. 0,05 mol.
D. 0,1 mol.
Câu 28: Đốt cháy hoàn toàn 2,2 gam propane ($\text{C}_3\text{H}_8$), thể tích khí $\text{CO}_2$ (ở đkc, $1\text{ mol} = 24,79\text{ L}$) thu được là
A. 2,479 L.
B. 4,958 L.
C. 3,719 L.
D. 1,239 L.
Câu 29: Trong bật lửa gas thông dụng, chất lỏng bên trong thực chất là
A. butane hoá lỏng.
B. methane hoá lỏng.
C. xăng thơm lỏng.
D. dầu hoả thô lỏng.
Câu 30: Một loại khí gas dân dụng có tỉ lệ thể tích propane : butane là 3 : 7. Thành phần % khối lượng propane xấp xỉ là
A. 20,5%.
B. 28,6%.
C. 24,5%.
D. 35,0%.
