Bài tập trắc nghiệm Hoá học 9 Kết nối tri thức Bài 22 đánh dấu bước chuyển biến then chốt đưa học sinh bước vào khám phá phân môn Hóa học hữu cơ đầy mới mẻ và hấp dẫn. Là bài học mở màn của Chương VII: Giới thiệu về chất hữu cơ. Hydrocarbon và nguồn nhiên liệu, bài học Bài 22: Giới thiệu về hợp chất hữu cơ thiết lập khái niệm nền tảng về hợp chất của carbon cũng như cách phân loại thành hydrocarbon và dẫn xuất. Bộ câu hỏi trắc nghiệm hoá lớp 9 tạo điều kiện cho các em rèn luyện quy tắc hóa trị bốn của carbon, nhận biết các dạng mạch carbon không phân nhánh, mạch nhánh và mạch vòng. Bài học còn hướng dẫn kỹ năng biểu diễn công thức phân tử, công thức cấu tạo thu gọn, đồng thời chỉ ra hiện tượng nhiều chất có cùng công thức phân tử nhưng trật tự liên kết khác nhau.
Tại cổng luyện thi thông minh dethitracnghiem, cơ sở dữ liệu bài tập chuẩn bị cho năm học 2026–2027 đã được hoàn thiện chuẩn mực theo khung chương trình sách mới. Chuyên mục giải đề lớp 9 tạo môi trường học tập trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, phát triển năng lực tư duy trừu tượng về cấu trúc không gian của các phân tử hữu cơ. Trang web liên tục cập nhật thường xuyên các đề thi bám sát định hướng đánh giá năng lực, giúp học sinh rèn luyện tư duy phân tích nhanh và xử lý các bài toán hóa học chính xác. Với quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, các em sẽ nhận được bảng điểm tức thì sau khi bấm nộp bài cùng hướng dẫn giải thích tường tận. Bộ đề Bài tập trắc nghiệm Hoá học 9 Kết nối tri thức Bài 22 có đáp án và lời giải chi tiết là điểm tựa vững chắc để học sinh đạt thành tích tốt.
Câu 1: Hợp chất nào sau đây thuộc loại hợp chất hữu cơ?
A. C2H6.
B. CaCO3.
C. NaHCO3.
D. KCN.
Câu 2: Dãy chất nào dưới đây đều thuộc loại hydrocarbon?
A. CH4, C2H4, C2H5OH.
B. C2H2, CH3Cl, C6H6.
C. C2H4, C3H8, C6H6.
D. C4H10, C2H6O, CH4.
Câu 3: Trong phân tử hợp chất hữu cơ, nguyên tố carbon luôn có hóa trị là
A. II.
B. IV.
C. I.
D. III.
Câu 4: Nhóm chất nào sau đây gồm toàn các dẫn xuất của hydrocarbon?
A. C2H6, C2H5Cl, CH3OH.
B. CH3Cl, C2H4, CH3OH.
C. C2H2, C2H5OH, CH3Cl.
D. C3H7Cl, C2H5OH, CH3Cl.
Câu 5: Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu về
A. các hợp chất hữu cơ.
B. các khoáng vật vô cơ.
C. các kim loại kiềm thổ.
D. các chất khí phóng xạ.
Câu 6: Yếu tố trực tiếp quyết định tính chất hoá học của một hợp chất hữu cơ là
A. khối lượng phân tử của chất.
B. số lượng nguyên tử trong chất.
C. trật tự liên kết giữa nguyên tử.
D. tỉ lệ số proton và neutron có.
Câu 7: Các nguyên tử carbon trong phân tử cyclopropane liên kết với nhau tạo thành
A. mạch carbon nhánh hở.
B. mạch carbon dạng vòng.
C. mạch carbon thẳng hở.
D. mạch carbon thơm kép.
Câu 8: Cặp chất nào dưới đây có cùng công thức phân tử nhưng cấu tạo khác nhau?
A. Ethyl acetate và acetic acid lỏng.
B. Methyl chloride và ethyl chloride.
C. Ethylene glycol và dimethyl ether.
D. Ethylic alcohol và dimethyl ether.
Câu 9: Cặp chất nào sau đây là đồng phân cấu tạo của nhau?
A. CH3-CH2-OH và CH3-O-CH3.
B. CH3-CH2-OH và CH3-CH2-Cl.
C. CH3-O-CH3 và CH3-CH2-CH3.
D. CH3-CH2-OH và CH3-COOH.
Câu 10: Thành phần phần trăm theo khối lượng của nguyên tố carbon trong methane (CH4) là
A. 25,0%.
B. 50,0%.
C. 75,0%.
D. 80,0%.
Câu 11: Hợp chất hữu cơ có công thức phân tử C3H8 có số công thức cấu tạo là
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 1.
Câu 12: Số lượng đồng phân cấu tạo mạch hở ứng với công thức phân tử C4H10 là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 13: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một hydrocarbon mạch hở thu được 0,2 mol CO2 và 0,2 mol H2O. Công thức phân tử của hydrocarbon đó là
A. C2H4.
B. C2H6.
C. C3H6.
D. C4H8.
Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam chất hữu cơ X thu được 8,8 gam CO2 và 3,6 gam H2O. Tỉ lệ số nguyên tử C : H trong phân tử X là
A. 1 : 1.
B. 2 : 1.
C. 1 : 2.
D. 1 : 4.
Câu 15: Liên kết hoá học chủ yếu giữa các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ là
A. liên kết phối trí cho nhận.
B. liên kết cộng hoá trị bền.
C. liên kết kim loại tự do.
D. liên kết ion hút tĩnh điện.
Câu 16: Cho các chất sau: C2H6, CO, C2H5OH, CH3COONa, CaCO3, KCN. Số hợp chất hữu cơ là
A. 1 chất.
B. 2 chất.
C. 4 chất.
D. 3 chất.
Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn một mẫu chất hữu cơ X thu được CO2 và H2O. Kết luận nào sau đây chắc chắn đúng?
A. Phân tử X chắc chắn chứa các nguyên tố C và H.
B. Phân tử X chỉ gồm hai nguyên tố carbon và hydro.
C. Phân tử X bắt buộc phải có mặt nguyên tố oxygen.
D. Phân tử X không thể tạo ra thêm chất vô cơ nào.
Câu 18: Phát biểu nào sau đây mô tả đúng nhất về công thức cấu tạo của hợp chất hữu cơ?
A. Chỉ thể hiện tỉ lệ tối giản số lượng nguyên tử.
B. Không biểu thị trật tự liên kết giữa nguyên tử.
C. Biểu diễn đầy đủ trật tự và cách thức liên kết.
D. Luôn giống nhau đối với mọi chất cùng phân tử.
Câu 19: Hợp chất hữu cơ A có tỉ khối hơi so với khí hydrogen bằng 30. Khối lượng mol phân tử của A là
A. 30 g/mol.
B. 60 g/mol.
C. 45 g/mol.
D. 90 g/mol.
Câu 20: Phân tích một hydrocarbon T thấy carbon chiếm 85,71% về khối lượng. Công thức đơn giản nhất của T là
A. CH3.
B. CH4.
C. C3H.
D. CH2.
Câu 21: Cho công thức cấu tạo thu gọn: CH3-CH(CH3)-CH3. Hợp chất này có mạch carbon thuộc dạng
A. mạch hở phân nhánh.
B. mạch hở không nhánh.
C. mạch vòng chứa nhánh.
D. mạch vòng đồng nhất.
Câu 22: Hợp chất nào sau đây là dẫn xuất chứa oxygen của hydrocarbon?
A. CH3Cl.
B. C2H4.
C. C2H6O.
D. CH5N.
Câu 23: Một bình kín chứa hỗn hợp gồm khí than (CO), khí carbonic (CO2), hơi nước (H2O) và biogas (CH4). Hợp chất hữu cơ trong bình là
A. H2O.
B. CH4.
C. CO2.
D. CO.
Câu 24: Chất hữu cơ Q có phân tử khối là 46 amu; chứa 52,17% C; 13,04% H về khối lượng, còn lại là O. Công thức phân tử của Q là
A. C2H4O.
B. C3H6O.
C. C3H8O.
D. C2H6O.
Câu 25: Đặc điểm nào sau đây thông thường KHÔNG đúng với đa số các hợp chất hữu cơ?
A. Thường dẫn điện rất tốt khi tan trong nước.
B. Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp.
C. Rất dễ cháy và giải phóng nhiều nhiệt lượng.
D. Kém bền với nhiệt độ và dễ bị nhiệt phân huỷ.
Câu 26: Đốt cháy hoàn toàn 1,5 gam hợp chất hữu cơ M thu được 4,4 gam CO2 và 2,7 gam H2O. Khối lượng nguyên tố oxygen có trong 1,5 gam M là
A. 0,8 gam.
B. 0,4 gam.
C. 0,0 gam.
D. 0,2 gam.
Câu 27: Tổng số liên kết cộng hóa trị đơn có trong một phân tử ethane (C2H6) là
A. 7.
B. 6.
C. 8.
D. 5.
Câu 28: Cho sơ đồ biến đổi: C2H4 → C2H5OH → CH3COOH. Dãy chất này lần lượt thuộc các nhóm chất là
A. dẫn xuất, hydrocarbon, dẫn xuất.
B. hydrocarbon, dẫn xuất, dẫn xuất.
C. hydrocarbon, hydrocarbon, dẫn xuất.
D. dẫn xuất, dẫn xuất, hydrocarbon.
Câu 29: Hiện tượng nhiều hợp chất hữu cơ khác nhau có cùng công thức phân tử được gọi là
A. hiện tượng đồng đẳng.
B. hiện tượng trùng ngưng.
C. hiện tượng đồng phân.
D. hiện tượng dị hoá học.
Câu 30: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một chất hữu cơ cần dùng 0,3 mol O2, thu được 0,2 mol CO2 và 0,3 mol H2O. Công thức phân tử của chất đó là
A. C2H4O.
B. C3H6O.
C. C3H8O.
D. C2H6O.
