Bài tập trắc nghiệm Hoá học 9 Kết nối tri thức Bài 34 đưa người học đi sâu tìm hiểu hai ngành sản xuất vô cơ có vai trò nền tảng trong công cuộc xây dựng cơ sở hạ tầng. Thuộc phần nội dung ứng dụng thực tế của Chương X: Khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất, bài học Bài 34: Khai thác đá vôi. Công nghiệp silicate làm rõ phản ứng nung đá vôi calcium carbonate ($CaCO_3$) tạo vôi sống ($CaO$) và phản ứng tôi vôi tạo vôi tôi ($Ca(OH)_2$).Thông qua các bài tập trắc nghiệm hoá học 9, các em khám phá quy trình phối trộn cát thạch anh, đá vôi và soda để nấu thủy tinh, chế tạo gốm sứ và sản xuất xi măng clinker. Bài học cũng phân tích những tác động môi trường do hoạt động nổ mìn khai thác mỏ đá và đề xuất các giải pháp khắc phục khói bụi hiệu quả.
Nền tảng học tập số dethitracnghiem đã chuẩn bị chu đáo kho bài tập cho năm học 2026–2027 với các đề thi bám sát chuẩn kiến thức kỹ năng của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Chuyên mục giải bài trắc nghiệm 9 đem đến không gian rèn luyện trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, nâng cao sự am hiểu của học sinh về các công đoạn công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng. Trang mạng duy trì việc cập nhật thường xuyên các đề kiểm tra bám sát định hướng đánh giá năng lực của chương trình đổi mới. Người học hoàn toàn chủ động nhờ quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, hiển thị ngay kết quả và hướng dẫn sửa sai chi tiết. Luyện giải bộ đề Bài tập trắc nghiệm Hoá học 9 Kết nối tri thức Bài 34 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ giúp học sinh nắm chắc kiến thức công nghiệp silicate.
Câu 1: Thành phần hoá học chính của đá vôi tự nhiên là
A. calcium carbonate ($\text{CaCO}_3$).
B. calcium hydroxide ($\text{Ca(OH)}_2$).
C. calcium oxide ($\text{CaO}$).
D. calcium sulfate ($\text{CaSO}_4$).
Câu 2: Vôi sống dùng trong xây dựng và nông nghiệp có công thức hoá học là
A. $\text{Ca(OH)}_2$.
B. $\text{CaCO}_3$.
C. $\text{CaCl}_2$.
D. $\text{CaO}$.
Câu 3: Quá trình nung đá vôi trong lò diễn ra ở nhiệt độ khoảng
A. $400 – 500\ ^\circ\text{C}$.
B. $600 – 700\ ^\circ\text{C}$.
C. $900 – 1000\ ^\circ\text{C}$.
D. $1400 – 1500\ ^\circ\text{C}$.
Câu 4: Phương trình hoá học biểu diễn quá trình tôi vôi (tạo vôi tôi) là
A. $\text{CaCO}_3 \xrightarrow{t^\circ} \text{CaO} + \text{CO}_2$.
B. $\text{CaO} + \text{CO}_2 \rightarrow \text{CaCO}_3$.
C. $\text{Ca(OH)}_2 + \text{CO}_2 \rightarrow \text{CaCO}_3 + \text{H}_2\text{O}$.
D. $\text{CaO} + \text{H}_2\text{O} \rightarrow \text{Ca(OH)}_2$.
Câu 5: Hiện tượng quan sát được khi nhỏ vài giọt dung dịch $\text{HCl}$ lên mẩu đá vôi là
A. sủi bọt khí mạnh, mẩu đá tan dần.
B. có kết tủa trắng bám dày quanh đá.
C. mẩu đá vôi chuyển sang màu đen tuyền.
D. không xảy ra hiện tượng hoá học nào.
Câu 6: Vôi tôi ($\text{Ca(OH)}_2$) được rải xuống ruộng chua nhằm mục đích
A. diệt trừ nấm mốc rễ cây.
B. làm đất tơi xốp ngậm nước.
C. cung cấp thêm phân đạm ure.
D. khử chua và trung hoà acid đất.
Câu 7: Khí thải sinh ra với lượng rất lớn trong quá trình nung đá vôi là
A. khí hydrogen ($\text{H}_2$).
B. khí methane ($\text{CH}_4$).
C. khí carbonic ($\text{CO}_2$).
D. khí sulfur dioxide ($\text{SO}_2$).
Câu 8: Ba ngành sản xuất cốt lõi của công nghiệp silicate bao gồm
A. phân bón, gang thép, giấy viết.
B. chất dẻo, xà phòng, cồn thơm.
C. tơ sợi, cao su dẻo, thuốc trừ sâu.
D. đồ gốm sứ, thuỷ tinh, xi măng.
Câu 9: Nguyên liệu chính không thể thiếu để sản xuất thuỷ tinh thông thường là
A. cát trắng, đá vôi và soda.
B. đất sét, quặng sắt và than cốc.
C. quặng bauxite, cát và thạch cao.
D. đá vôi, vôi sống và bột than.
Câu 10: Quá trình nấu thuỷ tinh trong lò công nghiệp diễn ra ở khoảng nhiệt độ
A. $500\ ^\circ\text{C}$.
B. $800\ ^\circ\text{C}$.
C. $1000\ ^\circ\text{C}$.
D. $1400\ ^\circ\text{C}$.
Câu 11: Thành phần của thuỷ tinh thông thường là hỗn hợp muối của
A. sodium silicate và natri clorua.
B. calcium silicate và vôi sống.
C. sodium silicate và calcium silicate.
D. aluminium silicate và thạch cao.
Câu 12: Đất sét trắng (cao lanh) là nguyên liệu chính để sản xuất sản phẩm nào?
A. Gạch xây tường.
B. Xi măng poóc lăng.
C. Ngói lợp mái nhà.
D. Đồ sứ cao cấp.
Câu 13: Bán thành phẩm dạng hạt rắn màu xám tạo ra khi nung đất sét và đá vôi ở nhiệt độ cao gọi là
A. clinker.
B. thạch cao.
C. thạch anh.
D. cát thô.
Câu 14: Thạch cao ($\text{CaSO}_4\cdot 2\text{H}_2\text{O}$) được thêm vào giai đoạn nghiền clinker nhằm mục đích
A. tạo màu trắng bóng cho xi măng.
B. tăng tốc độ đông kết của vữa vôi.
C. giảm nhiệt độ đông cứng bê tông.
D. điều chỉnh thời gian đông kết xi măng.
Câu 15: Nung 100 gam $\text{CaCO}_3$ tinh khiết hoàn toàn thì khối lượng $\text{CaO}$ thu được tối đa là
A. 44 gam.
B. 50 gam.
C. 56 gam.
D. 60 gam.
Câu 16: Tác hại môi trường nổi bật nhất tại các khu vực nổ mìn khai thác đá vôi là
A. nhiễm mặn nguồn nước ngầm ngầm.
B. gây mưa acid ăn mòn đất trồng trọt.
C. thủng tầng ozone do khí thoát ra.
D. ô nhiễm bụi mịn và tiếng ồn lớn.
Câu 17: Phản ứng hoá học nào sau đây giải thích sự hình thành thạch nhũ trong hang động đá vôi?
A. $\text{Ca(HCO}_3)_2 \xrightarrow{t^\circ} \text{CaCO}_3 + \text{CO}_2 + \text{H}_2\text{O}$.
B. $\text{CaCO}_3 + \text{CO}_2 + \text{H}_2\text{O} \rightarrow \text{Ca(HCO}_3)_2$.
C. $\text{CaO} + \text{CO}_2 \rightarrow \text{CaCO}_3$.
D. $\text{Ca(OH)}_2 + \text{CO}_2 \rightarrow \text{CaCO}_3 + \text{H}_2\text{O}$.
Câu 18: Làng nghề Bát Tràng (Hà Nội) nổi tiếng cả nước với nghề truyền thống nào?
A. Khai thác đá vôi.
B. Nấu thuỷ tinh màu.
C. Sản xuất xi măng.
D. Sản xuất gốm sứ.
Câu 19: Để khử trùng chuồng trại gia súc, người ta thường dùng hoá chất rắc khử khuẩn là
A. bột đá vôi mịn.
B. bột thạch cao khô.
C. vôi bột (vôi tôi).
D. cát vàng silicate.
Câu 20: Khi làm nguội thuỷ tinh dẻo sau khi tạo hình, thao tác kĩ thuật bắt buộc phải là
A. nhúng ngay vào nước đá lạnh.
B. phun luồng khí lạnh trực tiếp.
C. để nguyên ở lò nung nhiệt độ cao.
D. làm nguội từ từ để tránh rạn nứt.
Câu 21: Nung $10\text{ tấn}$ đá vôi chứa 80% $\text{CaCO}_3$ với hiệu suất 90%, khối lượng $\text{CaO}$ thu được là
A. 4,032 tấn.
B. 4,480 tấn.
C. 5,600 tấn.
D. 3,628 tấn.
Câu 22: Phản ứng nào sau đây xảy ra trong quá trình nấu thuỷ tinh từ cát và soda?
A. $\text{SiO}_2 + \text{CaO} \rightarrow \text{CaSiO}_3$.
B. $\text{CaCO}_3 \rightarrow \text{CaO} + \text{CO}_2$.
C. $\text{CaO} + \text{SiO}_2 \rightarrow \text{CaSiO}_3$.
D. $\text{Na}_2\text{CO}_3 + \text{SiO}_2 \xrightarrow{t^\circ} \text{Na}_2\text{SiO}_3 + \text{CO}_2$.
Câu 23: Loại thuỷ tinh pha thêm chì oxide ($\text{PbO}$) có độ chiết quang cao dùng làm đồ trang trí gọi là
A. thuỷ tinh thạch anh.
B. thuỷ tinh chịu nhiệt.
C. thuỷ tinh pha lê.
D. thuỷ tinh hữu cơ dẻo.
Câu 24: Một loại xi măng chứa 65% $\text{CaO}$ về khối lượng. Cần nung bao nhiêu tấn $\text{CaCO}_3$ để có lượng $\text{CaO}$ làm $100\text{ tấn}$ xi măng đó?
A. 100 tấn.
B. 120 tấn.
C. 135 tấn.
D. 116 tấn.
Câu 25: Gốm xây dựng bao gồm các sản phẩm thông dụng nào sau đây?
A. Gạch xây, ngói lợp, ống thoát sành.
B. Bát đĩa sứ, ấm chén men, lọ hoa cắm.
C. Kính cửa sổ, chai lọ, bóng đèn điện.
D. Bê tông đúc, vữa trát tường, xi măng.
Câu 26: Hiện tượng vôi sống để ngoài không khí ẩm lâu ngày bị “chết” mất tính toả nhiệt khi hoà nước do
A. vôi sống bay hơi hết ra không khí.
B. vôi sống bị vi khuẩn phân huỷ hết.
C. vôi sống hoà tan vào màng sương đêm.
D. tác dụng với hơi nước và khí carbonic.
Câu 27: Cần dùng bao nhiêu lít dung dịch $\text{HCl}\ 1\text{M}$ để hoà tan hoàn toàn 50 gam bột đá vôi $\text{CaCO}_3$?
A. 0,5 L.
B. 2,0 L.
C. 1,0 L.
D. 1,5 L.
Câu 28: Đồ sành khác với đồ sứ ở đặc điểm quan trọng nào sau đây?
A. Đồ sành nung ở nhiệt độ cao hơn sứ.
B. Đồ sành không bao giờ tráng men bảo vệ.
C. Đồ sành có cấu trúc nhẹ và xốp hơn.
D. Đồ sành thô ráp, không thấu quang như sứ.
Câu 29: Thuỷ tinh thể thạch anh tinh khiết được chế tạo từ nguyên liệu nào?
A. Cát thạch anh ($\text{SiO}_2$) tinh khiết.
B. Đất sét cao lanh nghiền mịn sạch.
C. Hỗn hợp đá vôi và soda công nghiệp.
D. Quặng bauxite tinh chế qua phản ứng.
Câu 30: Cho 2,24 L khí $\text{CO}_2$ (đkc) hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch chứa 0,15 mol $\text{Ca(OH)}_2$. Khối lượng kết tủa $\text{CaCO}_3$ thu được là
A. 5,0 gam.
B. 15,0 gam.
C. 8,0 gam.
D. 10,0 gam.
