Bài tập trắc nghiệm Hoá học 9 Kết nối tri thức Bài 29

Năm thi: 2026
Môn học: Hoá
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 9
Năm thi: 2026
Môn học: Hoá
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 9
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Hoá học 9 Kết nối tri thức Bài 29 giúp các em khám phá các hợp chất đường đơn và đường đôi giữ vai trò cung cấp năng lượng chủ yếu cho mọi hoạt động sống. Nằm trong nội dung của Chương IX: Lipid. Carbohydrate. Protein. Polymer, bài học Bài 29: Carbohydrate. Glucose và saccharose làm rõ công thức phân tử, trạng thái tinh thể, vị ngọt và độ tan của glucose ($C_6 H_{12} O_6$) cùng saccharose ($C_{12} H_{22} O_{11}$).Thực hành hệ thống đề trắc nghiệm hoá 9 củng cố các phản ứng hóa học bản lề như phản ứng tráng bạc của glucose với thuốc thử Tollens, phản ứng lên men tạo rượu và phản ứng thủy phân saccharose trong môi trường acid. Bài học cũng phân tích ứng dụng tráng gương soi, làm dịch truyền của glucose và ứng dụng làm chất tạo ngọt trong thực phẩm của saccharose.

Trang thông tin giáo dục dethitracnghiem cung cấp kho đề thi số hóa cho năm học 2026–2027 bám sát ma trận đánh giá năng lực của Chương trình giáo dục phổ thông. Thư viện bài tập lớp 9 hình thành môi trường rèn luyện trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, giúp học sinh giải quyết thành thạo các bài toán xác định khối lượng kết tủa hay bài toán tính hiệu suất phản ứng. Website luôn cập nhật thường xuyên các câu hỏi thực tế bám sát định hướng đánh giá năng lực của các kỳ khảo sát chất lượng. Người học được trải nghiệm quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, phản hồi kết quả tức thì cùng bảng phân tích chi tiết sau mỗi lượt làm bài. Thực hành với bộ đề Bài tập trắc nghiệm Hoá học 9 Kết nối tri thức Bài 29 có đáp án và lời giải chi tiết là giải pháp tối ưu giúp nâng cao kết quả học tập.

Câu 1: Hợp chất nào sau đây thuộc nhóm carbohydrate monosaccharide?
A. Tinh bột.
B. Cellulose.
C. Glucose.
D. Saccharose.

Câu 2: Công thức phân tử của glucose là
A. $\text{C}_6\text{H}_{12}\text{O}_6$.
B. $\text{C}_{12}\text{H}_{22}\text{O}_{11}$.
C. $\text{C}_2\text{H}_4\text{O}_2$.
D. $\text{C}_6\text{H}_{10}\text{O}_5$.

Câu 3: Trong tự nhiên, glucose có nhiều nhất trong loại quả chín nào sau đây?
A. Quả chuối tiêu.
B. Quả xoài cát.
C. Quả táo tây.
D. Quả nho chín.

Câu 4: Nồng độ glucose trong máu của người trưởng thành khỏe mạnh bình thường ổn định ở khoảng
A. 1,0%.
B. 0,1%.
C. 5,0%.
D. 0,5%.

Câu 5: Dung dịch glucose có thể phản ứng với thuốc thử nào sau đây tạo ra kim loại bạc bám sáng bóng?
A. $\text{Cu(OH)}_2$.
B. Dung dịch kiềm.
C. $\text{AgNO}_3/\text{NH}_3$.
D. Nước bromine.

Câu 6: Phản ứng tráng bạc của glucose chứng tỏ trong phân tử glucose có chứa nhóm chức nào?
A. Nhóm aldehyde ($\text{-CHO}$).
B. Nhóm carboxyl ($\text{-COOH}$).
C. Nhóm hydroxy ($\text{-OH}$).
D. Nhóm amino ($\text{-NH}_2$).

Câu 7: Khí nào sau đây sinh ra cùng với ethylic alcohol khi lên men dung dịch glucose?
A. Khí $\text{SO}_2$.
B. Khí $\text{CO}_2$.
C. Khí $\text{H}_2$.
D. Khí $\text{CO}$.

Câu 8: Saccharose là loại đường phổ biến nhất, có nhiều nhất trong loài thực vật nào?
A. Cây thạch đen.
B. Quả nho ninh.
C. Hạt lúa mạch.
D. Cây mía đường.

Câu 9: Công thức phân tử của saccharose là
A. $\text{C}_6\text{H}_{12}\text{O}_6$.
B. $\text{C}_6\text{H}_{10}\text{O}_5$.
C. $\text{C}_{12}\text{H}_{22}\text{O}_{11}$.
D. $\text{C}_{12}\text{H}_{24}\text{O}_{12}$.

Câu 10: Ở điều kiện thường, cả glucose và saccharose đều có tính chất vật lí nào sau đây?
A. Chất rắn màu trắng, vị ngọt, dễ tan trong nước.
B. Chất lỏng không màu, mùi thơm, tan vô hạn nước.
C. Chất bột mịn màu vàng, vị đắng, không tan nước.
D. Tinh thể hình kim trong suốt, không mùi, khó tan.

Câu 11: Điểm khác biệt lớn nhất về tính chất hoá học giữa saccharose và glucose là saccharose
A. không bị cháy trong oxi.
B. có phản ứng lên men rượu.
C. bị thuỷ phân trong kiềm.
D. không tham gia tráng bạc.

Câu 12: Thủy phân hoàn toàn 1 phân tử saccharose trong môi trường acid thu được
A. hai phân tử fructose.
B. một glucose và một fructose.
C. hai phân tử glucose.
D. một glucose và một maltose.

Câu 13: Ứng dụng y học phổ biến nhất của dung dịch glucose 5% tiêm truyền tĩnh mạch là
A. tiêu diệt tế bào lạ.
B. hạ nhiệt khi sốt cao.
C. bổ sung năng lượng cơ thể.
D. gây tê giảm đau tức thời.

Câu 14: Đun nóng 18 gam glucose với lượng dư dung dịch $\text{AgNO}_3/\text{NH}_3$, khối lượng bạc tối đa thu được là
A. 21,6 gam.
B. 10,8 gam.
C. 43,2 gam.
D. 32,4 gam.

Câu 15: Khi lên men 360 gam glucose với hiệu suất phản ứng đạt 80%, khối lượng ethylic alcohol thu được là
A. 184,0 gam.
B. 147,2 gam.
C. 230,0 gam.
D. 115,0 gam.

Câu 16: Thủy phân hoàn toàn 34,2 gam saccharose, lấy toàn bộ sản phẩm đem tráng bạc hoàn toàn thu được m gam Ag. Giá trị của m là
A. 10,8 gam.
B. 21,6 gam.
C. 54,0 gam.
D. 43,2 gam.

Câu 17: Để phân biệt hai dung dịch mất nhãn chứa glucose và saccharose, thuốc thử phù hợp nhất là
A. dung dịch acid $\text{HCl}$.
B. mẩu giấy quỳ tím.
C. dung dịch $\text{AgNO}_3/\text{NH}_3$.
D. nước bromine đậm.

Câu 18: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol glucose cần thể tích khí $\text{O}_2$ ở đkc ($24,79\text{ L/mol}$) là
A. 14,874 L.
B. 24,790 L.
C. 12,395 L.
D. 17,353 L.

Câu 19: Bệnh nhân mắc bệnh đái tháo đường (tiểu đường) thường có lượng chất nào dư thừa trong nước tiểu?
A. Saccharose.
B. Glucose.
C. Cellulose.
D. Fructose.

Câu 20: Phần trăm theo khối lượng của nguyên tố carbon trong phân tử glucose ($\text{C}_6\text{H}_{12}\text{O}_6$) là
A. 53,33%.
B. 42,11%.
C. 36,00%.
D. 40,00%.

Câu 21: Dung dịch saccharose KHÔNG phản ứng được với tác nhân nào sau đây ở điều kiện thích hợp?
A. $\text{O}_2\ (t^\circ)$.
B. Hơi nước $(\text{H}^+, t^\circ)$.
C. Dung dịch bromine.
D. $\text{Cu(OH)}_2$ ở $25^\circ\text{C}$.

Câu 22: Nhận định nào sau đây về carbohydrate là SAI?
A. Tất cả carbohydrate đều có phản ứng thuỷ phân.
B. Đa số carbohydrate có công thức $\text{C}_n(\text{H}_2\text{O})_m$.
C. Glucose là hợp chất hữu cơ tạp chức tự nhiên.
D. Saccharose là nguồn năng lượng của cơ thể.

Câu 23: Tráng gương soi thủ công trước đây người ta thường dùng phản ứng tráng bạc của glucose thay cho aldehyde vì
A. bạc tạo ra bám dính tốt hơn.
B. glucose rẻ tiền và không độc hại.
C. phản ứng xảy ra nhanh hơn nhiều.
D. lớp gương tráng dày và bền hơn.

Câu 24: Khi đun nóng dung dịch saccharose với dung dịch acid vô cơ loãng, hiện tượng xảy ra là
A. dung dịch chuyển sang màu tím than.
B. xuất hiện kết tủa trắng không tan.
C. saccharose bị thuỷ phân thành đường đơn.
D. dung dịch bốc cháy toả nhiều nhiệt.

Câu 25: Cho 9 gam một carbohydrate đơn giản X tráng bạc hoàn toàn thu được 10,8 gam Ag. Phân tử khối của X là
A. 342 amu.
B. 162 amu.
C. 150 amu.
D. 180 amu.

Câu 26: Thói quen ăn quá nhiều đồ ngọt chứa saccharose kéo dài có nguy cơ cao dẫn đến bệnh lý nào?
A. Béo phì, sâu răng và tiểu đường.
B. Viêm loét dạ dày và thiếu máu.
C. Tê phù chân tay và còi xương.
D. Xơ vữa mạch máu và lao phổi.

Câu 27: Cho m gam glucose lên men thành rượu, khí thoát ra hấp thụ hết vào nước vôi trong dư được 40 gam kết tủa. Giá trị m là
A. 18 gam.
B. 72 gam.
C. 36 gam.
D. 54 gam.

Câu 28: Đốt cháy hoàn toàn một carbohydrate X thấy tỉ lệ mol $\text{CO}_2$ và $\text{H}_2\text{O}$ sinh ra là 1 : 1. Chất X có thể là
A. saccharose.
B. glucose.
C. cellulose.
D. tinh bột.

Câu 29: Thuỷ phân hoàn toàn m gam saccharose rồi cho sản phẩm tác dụng với $\text{AgNO}_3/\text{NH}_3$ dư thu được 21,6 gam Ag. Khối lượng m là
A. 17,1 gam.
B. 34,2 gam.
C. 68,4 gam.
D. 13,5 gam.

Câu 30: Cho sơ đồ chuyển hoá: $\text{CO}_2 \rightarrow \text{Glucose} \rightarrow \text{Ethanol} \rightarrow \text{Acetic acid}$. Số phản ứng có chất xúc tác enzyme là
A. 1 phản ứng.
B. 2 phản ứng.
C. 4 phản ứng.
D. 3 phản ứng.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận