Năm thi: 2026
Môn học: Hoá
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 9
Năm thi: 2026
Môn học: Hoá
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 9
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Hoá học 9 Kết nối tri thức Bài 18 dẫn dắt người học bước vào thế giới vật liệu kim loại với những tính chất hóa học và ứng dụng thực tiễn phong phú trong đời sống sản xuất. Bài học Bài 18: Tính chất chung của kim loại khởi đầu cho Chương VI: Kim loại. Sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại, làm sáng tỏ các tính chất vật lí đặc trưng như tính dẻo, tính dẫn điện, dẫn nhiệt và ánh kim. Khám phá kho câu hỏi trắc nghiệm hoá học 9 bám sát chương trình mới giúp học sinh làm chủ các phản ứng hóa học quan trọng của kim loại với phi kim, dung dịch acid loãng, nước và dung dịch muối. Bài học đi sâu phân tích phương trình hóa học minh họa của sắt, nhôm, đồng và các kim loại kiềm, đồng thời giải thích mối liên hệ giữa tính chất vật liệu với ứng dụng chế tạo dây điện, đồ dùng gia dụng hay trang sức.

Tại website dethitracnghiem, toàn bộ ngân hàng câu hỏi phục vụ năm học 2026–2027 đã được làm mới hoàn chỉnh bám sát các dạng bài kiểm tra định kỳ và đánh giá năng lực của Bộ Giáo dục. Chuyên mục trắc nghiệm 9 mang tới môi trường giải đề trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, hỗ trợ học sinh rèn luyện kỹ năng viết phương trình hóa học và phân biệt các hiện tượng phản ứng kim loại một cách nhanh nhạy. Nền tảng duy trì việc cập nhật thường xuyên các đề thi có độ phân hóa sâu, đáp ứng chuẩn mực khảo sát học lực môn Hoá học bậc trung học cơ sở. Quy trình chấm điểm nhanh gọn và hoàn toàn miễn phí cung cấp bảng điểm tức thì kèm lời giải thích cặn kẽ cho từng câu hỏi khó. Mọi bài tập trong Bài tập trắc nghiệm Hoá học 9 Kết nối tri thức Bài 18 đều tích hợp đáp án cùng lời giải chi tiết, giúp người học củng cố lý thuyết vững vàng và tự tin đạt điểm số tuyệt đối.

Câu 1: Tính chất vật lí chung của kim loại bao gồm tính dẫn điện, dẫn nhiệt và
A. tính giòn, dễ vỡ vụn.
B. tính đàn hồi cao dãn.
C. tính dẻo và ánh kim.
D. tính xốp, nhẹ nổi nước.

Câu 2: Kim loại có tính dẻo lớn nhất, dễ dát mỏng và kéo sợi nhất trong tự nhiên là
A. kim loại nhôm nhẹ.
B. kim loại đồng đỏ.
C. kim loại sắt xám.
D. kim loại vàng ròng.

Câu 3: Kim loại có khả năng dẫn điện và dẫn nhiệt tốt nhất trong tất cả các kim loại là
A. kim loại bạc trắng.
B. kim loại nhôm nhẹ.
C. kim loại đồng đỏ.
D. kim loại sắt xám.

Câu 4: Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất thường dùng làm dây tóc bóng đèn sợi đốt là
A. kim loại đồng.
B. kim loại nhôm.
C. kim loại gang.
D. kim loại vonfram.

Câu 5: Kim loại duy nhất tồn tại ở thể lỏng trong điều kiện nhiệt độ phòng ($25\ ^\circ\text{C}$) là
A. kim loại nhôm.
B. kim loại thuỷ ngân.
C. kim loại chì đen.
D. kim loại kẽm xám.

Câu 6: Kim loại nào sau đây không tác dụng với khí oxygen ngay cả khi nung ở nhiệt độ cao?
A. Kim loại đồng.
B. Kim loại nhôm.
C. Kim loại vàng.
D. Kim loại kẽm.

Câu 7: Đốt nóng đỏ dây sắt rồi đưa nhanh vào bình chứa khí oxygen sinh ra sản phẩm là
A. sắt(II) oxide.
B. sắt(III) oxide.
C. oxide sắt từ.
D. sắt(II) hydroxide.

Câu 8: Cho mẩu sắt tác dụng với khí chlorine ở nhiệt độ cao thu được sản phẩm muối là
A. iron(II) chloride.
B. iron(III) chloride.
C. iron(II) sulfide.
D. iron(III) oxide.

Câu 9: Cho một mẩu natri nhỏ vào cốc chứa nước cất, hiện tượng quan sát được là
A. mẩu natri chìm sâu.
B. xuất hiện khói đen.
C. có kết tủa màu nâu.
D. mẩu natri tan dần.

Câu 10: Nhóm kim loại phản ứng mãnh liệt với nước ở điều kiện nhiệt độ thường gồm
A. natri và kali.
B. đồng và vàng.
C. sắt và kẽm.
D. chì và bạc.

Câu 11: Kim loại nào sau đây phản ứng được với dung dịch acid HCl giải phóng khí hydrogen?
A. Kim loại vàng.
B. Kim loại kẽm.
C. Kim loại bạc.
D. Kim loại đồng.

Câu 12: Nhúng một đinh sắt sạch vào dung dịch copper(II) sulfate ($CuSO_4$), hiện tượng quan sát được là
A. dung dịch mất màu.
B. sủi bọt khí mạnh.
C. có lớp đồng bám.
D. đinh sắt tan biến.

Câu 13: Lõi dây điện dân dụng trong đời sống hàng ngày thường làm bằng đồng vì đồng
A. có trọng lượng nhẹ.
B. không bị oxi hoá.
C. giá thành rẻ nhất.
D. dẫn điện rất tốt.

Câu 14: Đồ dùng làm bằng nhôm có độ bền cao trong không khí và nước là nhờ có
A. lớp sơn tĩnh điện.
B. màng oxide bảo vệ.
C. khả năng cách nước.
D. bề mặt chống xước.

Câu 15:

Kim loại Bạc Đồng Vàng Nhôm
Khả năng dẫn điện Tốt nhất (1) Thứ hai (2) Thứ ba (3) Thứ tư (4)

Dựa vào bảng số liệu trên, kim loại có độ dẫn điện đứng ở vị trí thứ hai là
A. kim loại nhôm.
B. kim loại vàng.
C. kim loại đồng.
D. kim loại bạc.

Câu 16: Cho 6,5 g Zn tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư. Thể tích khí $H_2$ thu được ở đkc ($25\ ^\circ\text{C}$, 1 bar) là
A. 1,2395 lít khí.
B. 4,9580 lít khí.
C. 3,7185 lít khí.
D. 2,4790 lít khí.

Câu 17: Ngâm một lá sắt có khối lượng 10 g vào dung dịch $CuSO_4$. Sau một thời gian khối lượng lá sắt sẽ
A. tăng lên so với trước.
B. giảm đi so với trước.
C. giữ nguyên không đổi.
D. tan rã hoàn toàn hết.

Câu 18: Vàng và bạc thường được dùng làm đồ trang sức quý giá chủ yếu nhờ vào
A. khả năng dẫn nhiệt.
B. ánh kim và khó gỉ.
C. nhiệt độ nóng chảy.
D. độ bền cơ học cao.

Câu 19: Nhôm thường được dùng làm vật liệu chế tạo xoong, chảo đun nấu thực phẩm vì nhôm
A. có độ cứng cực cao.
B. không bị nóng chảy.
C. dẫn nhiệt tốt và nhẹ.
D. có giá đắt như vàng.

Câu 20: Khi rắc bột nhôm trên ngọn lửa đèn cồn, bột nhôm cháy sáng chói tạo thành chất rắn
A. màu trắng đục.
B. màu nâu xám sẫm.
C. màu đỏ gạch tươi.
D. màu vàng óng ánh.

Câu 21: Thí nghiệm nào sau đây không xảy ra phản ứng hoá học ở nhiệt độ thường?
A. Nhúng kẽm vào $HCl$.
B. Cho natri vào nước.
C. Đinh sắt vào $CuSO_4$.
D. Cho đồng vào $HCl$.

Câu 22: Cho 5,4 g Al phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch HCl. Khối lượng muối $AlCl_3$ thu được là
A. đúng 26,7 gam muối.
B. đúng 13,35 gam muối.
C. đúng 53,4 gam muối.
D. đúng 27,0 gam muối.

Câu 23: Dao sắt hoặc chảo gang sau khi sử dụng nếu để ẩm ướt trong không khí sẽ nhanh bị gỉ do
A. tác dụng với nitrogen.
B. tác dụng với ánh sáng.
C. bị oxygen ăn mòn dần.
D. bốc hơi nước quá nhanh.

Câu 24: Cho bột nhôm tác dụng với bột lưu huỳnh nung nóng thu được hợp chất có công thức hoá học là
A. hợp chất muối $AlS$.
B. hợp chất muối $Al_2S_3$.
C. hợp chất muối $AlS_2$.
D. hợp chất muối $Al_3S_2$.

Câu 25: Cặp chất nào sau đây xảy ra phản ứng hoá học giải phóng ra kim loại mới?
A. Dung dịch $NaCl$ và bạc.
B. Dung dịch $FeCl_2$ và đồng.
C. Dung dịch $AgNO_3$ và kẽm.
D. Dung dịch $CuSO_4$ và vàng.

Câu 26: Trong các phản ứng hoá học, nguyên tử kim loại luôn thể hiện tính chất đặc trưng là
A. nhường các electron.
B. nhận thêm electron.
C. giữ nguyên electron.
D. tạo ra các ion âm.

Câu 27: Hòa tan hoàn toàn 10 g hỗn hợp Fe và Cu vào dung dịch HCl dư thu được 0,1 mol khí $H_2$. Khối lượng Cu là
A. đúng bằng 5,6 gam.
B. đúng bằng 4,4 gam.
C. đúng bằng 2,8 gam.
D. đúng bằng 7,2 gam.

Câu 28: Để bảo quản kim loại natri an toàn trong phòng thí nghiệm, người ta thường ngâm chìm nó trong
A. nước cất nguyên chất.
B. cồn y tế nồng độ cao.
C. dung dịch giấm loãng.
D. dầu hoả chuyên dụng.

Câu 29: Dẫn luồng khí CO dư qua ống sứ chứa bột $Fe_2O_3$ nung nóng ở nhiệt độ cao thu được sản phẩm là
A. kim loại Fe và $CO_2$.
B. kim loại Fe và $H_2O$.
C. chất FeO và than đá.
D. muối $FeCO_3$ dạng bột.

Câu 30: Cho một lá kẽm vào cốc đựng dung dịch $CuSO_4$, sau phản ứng nhấc lá kẽm ra thì khối lượng lá kẽm
A. tăng lên rất nhiều.
B. giảm đi so với đầu.
C. không thay đổi chút.
D. hoà tan hết sạch đi.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận