Bài tập trắc nghiệm Hoá học 9 Kết nối tri thức Bài 19 đóng vai trò là chiếc chìa khóa giúp học sinh hệ thống hóa và so sánh mức độ hoạt động hóa học giữa các kim loại khác nhau. Là nội dung cốt lõi của Chương VI: Kim loại. Sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại, bài học Bài 19: Dãy hoạt động hoá học hướng dẫn người học cách sắp xếp các kim loại theo chiều giảm dần mức độ hoạt động dựa trên các hiện tượng thực nghiệm rõ ràng. Khi thực hành hệ thống trắc nghiệm hoá 9, các em sẽ ghi nhớ chính xác trật tự của dãy hoạt động gồm K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, H, Cu, Ag, Au. Nhờ đó, người học dễ dàng dự đoán được kim loại nào đẩy được kim loại khác ra khỏi dung dịch muối hay kim loại nào phản ứng được với acid để giải phóng khí hydrogen.
Nền tảng học tập trực tuyến dethitracnghiem giới thiệu ngân hàng câu hỏi đổi mới cho năm học 2026–2027, bám sát các dạng bài kiểm tra định kỳ trong chương trình phổ thông. Việc tham gia giải đề trên mục trắc nghiệm lớp 9 trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, tạo cơ hội cho học sinh nâng cao phản xạ nhận biết phản ứng và thành thạo kỹ năng suy luận logic. Đội ngũ giáo viên luôn cập nhật thường xuyên các bộ đề bám sát định hướng đánh giá năng lực, giúp học sinh nắm vững các dạng bài từ cơ bản đến vận dụng cao. Nền tảng áp dụng quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, hiển thị ngay kết quả xếp loại sau khi nộp bài để các em tự đánh giá năng lực của bản thân. Việc làm quen với Bài tập trắc nghiệm Hoá học 9 Kết nối tri thức Bài 19 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ tạo tiền đề vững chắc cho các bài thi sắp tới.
Câu 1: Trong dãy hoạt động hoá học, các kim loại được sắp xếp theo chiều
A. khối lượng mol tăng dần.
B. bán kính nguyên tử giảm.
C. mức độ hoạt động giảm.
D. nhiệt độ nóng chảy tăng.
Câu 2: Kim loại có mức độ hoạt động hoá học mạnh nhất trong dãy hoạt động là
A. Kim loại potassium (K).
B. Kim loại sodium (Na).
C. Kim loại calcium (Ca).
D. Kim loại magnesium (Mg).
Câu 3: Kim loại nào sau đây có mức độ hoạt động hoá học yếu nhất?
A. Kim loại đồng (Cu).
B. Kim loại chì (Pb).
C. Kim loại bạc (Ag).
D. Kim loại vàng (Au).
Câu 4: Kim loại nào sau đây tác dụng với nước ở điều kiện nhiệt độ thường?
A. Kim loại kẽm (Zn).
B. Kim loại natri (Na).
C. Kim loại sắt (Fe).
D. Kim loại nhôm (Al).
Câu 5: Nhóm kim loại phản ứng với dung dịch acid loãng giải phóng khí hydrogen là
A. Kẽm, sắt và nhôm.
B. Đồng, bạc và vàng.
C. Thuỷ ngân, bạc, chì.
D. Đồng, kẽm và vàng.
Câu 6: Kim loại nào sau đây không tác dụng được với dung dịch acid HCl?
A. Kim loại chì (Pb).
B. Kim loại sắt (Fe).
C. Kim loại đồng (Cu).
D. Kim loại nhôm (Al).
Câu 7: Hiện tượng quan sát được khi nhúng dây đồng vào dung dịch $AgNO_3$ là
A. có sủi bọt khí mạnh.
B. kim loại bạc bám ngoài.
C. dung dịch mất màu lam.
D. dây đồng bị đứt gãy.
Câu 8: Kim loại nào sau đây có thể đẩy được sắt ra khỏi dung dịch muối $FeSO_4$?
A. Kim loại bạc (Ag).
B. Kim loại chì (Pb).
C. Kim loại đồng (Cu).
D. Kim loại kẽm (Zn).
Câu 9: Cho mẩu natri vào dung dịch $CuSO_4$, hiện tượng quan sát được là
A. có lớp đồng đỏ bám.
B. sinh ra kết tủa đen.
C. sủi bọt, kết tủa xanh.
D. dung dịch mất màu dần.
Câu 10: Dãy kim loại nào sau đây được xếp đúng theo thứ tự hoạt động hoá học giảm dần?
A. Na, Mg, Zn, Fe, Cu.
B. Cu, Fe, Zn, Mg, Na.
C. Mg, Na, Fe, Zn, Cu.
D. Na, Zn, Mg, Cu, Fe.
Câu 11: Cho đinh sắt vào dung dịch $CuSO_4$, dung dịch từ màu xanh lam nhạt dần chuyển sang
A. màu vàng da cam.
B. màu tím hoa cà.
C. màu trắng đục mờ.
D. màu xanh lục nhạt.
Câu 12: Kim loại đứng ở vị trí nào trong dãy hoạt động hoá học thì không tác dụng với dung dịch $H_2SO_4$ loãng?
A. Đứng ở trước nhôm.
B. Đứng ở phía sau H.
C. Đứng ở trước sắt.
D. Đứng ở trước kẽm.
Câu 13: Cặp chất nào sau đây không xảy ra phản ứng hoá học ở điều kiện thường?
A. $Fe$ và dung dịch $CuSO_4$.
B. $Zn$ và dung dịch $HCl$.
C. $Cu$ và dung dịch $FeCl_2$.
D. $Al$ và dung dịch $AgNO_3$.
Câu 14:
| Kim loại | Tác dụng với nước lạnh | Tác dụng với dung dịch $HCl$ |
|---|---|---|
| X | Có phản ứng | Có phản ứng |
| Y | Không phản ứng | Không phản ứng |
Dựa vào bảng trên, hai kim loại X và Y lần lượt là
A. natri và kim loại đồng.
B. sắt và kim loại nhôm.
C. kẽm và kim loại bạc.
D. đồng và kim loại natri.
Câu 15: Cho lá nhôm vào dung dịch chứa hỗn hợp $Cu(NO_3)_2$ và $AgNO_3$, kim loại bị đẩy ra trước tiên là
A. kim loại nhôm (Al).
B. kim loại bạc (Ag).
C. kim loại đồng (Cu).
D. cả hai kim loại cùng ra.
Câu 16: Khi cho mẩu kẽm vào ống nghiệm chứa dung dịch acid $HCl$, tốc độ thoát bọt khí sẽ tăng lên nếu
A. làm lạnh ống nghiệm.
B. pha loãng dung dịch.
C. dùng kẽm miếng lớn.
D. đun nóng ống nghiệm.
Câu 17: Cho 0,1 mol kim loại Fe tác dụng hoàn toàn với dung dịch $CuSO_4$ dư, khối lượng Cu thu được là
A. đúng bằng 3,2 gam.
B. đúng bằng 5,6 gam.
C. đúng bằng 6,4 gam.
D. đúng bằng 12,8 gam.
Câu 18: Hoà tan hoàn toàn 2,7 g Al bằng dung dịch HCl dư. Thể tích khí $H_2$ thu được ở đkc ($25\ ^\circ\text{C}$, 1 bar) là
A. đúng 3,7185 lít khí.
B. đúng 2,4790 lít khí.
C. đúng 1,2395 lít khí.
D. đúng 4,9580 lít khí.
Câu 19: Để bảo quản dung dịch muối $CuSO_4$, không nên sử dụng các bình chứa làm bằng
A. thuỷ tinh trắng.
B. sắt hoặc kim loại nhôm.
C. vật liệu gốm sứ.
D. nhựa tổng hợp bền.
Câu 20: Ngâm một lá đồng có khối lượng 10 g vào dung dịch $AgNO_3$ dư, sau một thời gian nhấc lá đồng ra thì khối lượng lá đồng
A. giảm đi rất nhiều.
B. không bị đổi thay.
C. tan hết thành nước.
D. tăng lên rõ rệt.
Câu 21: Cho các kim loại sau: Cu, Fe, Na, Ag, Al. Kim loại tan hoàn toàn trong nước dư là
A. kim loại đồng (Cu).
B. kim loại sắt (Fe).
C. kim loại natri (Na).
D. kim loại nhôm (Al).
Câu 22: Thí nghiệm nhúng đinh sắt vào dung dịch $CuSO_4$ chứng minh sắt có tính chất
A. hoạt động mạnh hơn đồng.
B. hoạt động yếu hơn đồng.
C. dễ bị hoà tan trong nước.
D. trơ với mọi hoá chất.
Câu 23: Dẫn luồng khí hydrogen dư qua ống nghiệm chứa bột CuO nung nóng, màu của chất rắn chuyển từ
A. màu đỏ sang màu đen.
B. màu trắng sang màu xám.
C. màu đen sang màu đỏ.
D. màu xanh sang màu xám.
Câu 24: Nhỏ vài giọt dung dịch phenolphthalein vào cốc nước sau khi cho mẩu kim loại K vào, dung dịch sẽ chuyển sang
A. màu xanh lục biếc.
B. màu hồng cánh sen.
C. màu vàng óng ánh.
D. màu đỏ gạch thẫm.
Câu 25: Cho 6,5 g Zn vào dung dịch $AgNO_3$ dư, khối lượng Ag tối đa bám trên lá kẽm là
A. đúng 21,6 gam bạc.
B. đúng 10,8 gam bạc.
C. đúng 5,4 gam bạc.
D. đúng 43,2 gam bạc.
Câu 26: Để làm sạch dung dịch $FeSO_4$ có lẫn tạp chất muối $CuSO_4$, người ta dùng kim loại dư là
A. kim loại đồng (Cu).
B. kim loại kẽm (Zn).
C. kim loại nhôm (Al).
D. kim loại sắt (Fe).
Câu 27: Phản ứng giữa bột kẽm với dung dịch acid sulfuric loãng xảy ra nhanh hơn khi thêm vào vài giọt
A. dung dịch đường mía.
B. dung dịch nước cất.
C. dung dịch muối $CuSO_4$.
D. dung dịch rượu cồn.
Câu 28: Kim loại nào sau đây khi tác dụng với dung dịch HCl sinh ra muối sắt(II) chloride?
A. Kim loại nhôm nhẹ.
B. Kim loại sắt xám.
C. Kim loại đồng đỏ.
D. Kim loại bạc trắng.
Câu 29: Cho hỗn hợp gồm Cu và Fe vào lượng dư dung dịch HCl, chất rắn không tan thu được là
A. kim loại đồng (Cu).
B. kim loại sắt (Fe).
C. hợp chất muối $FeCl_2$.
D. hỗn hợp hai kim loại.
Câu 30: Ý nghĩa thực tiễn nổi bật nhất của dãy hoạt động hoá học kim loại là giúp
A. đo khối lượng kim loại.
B. tính nhiệt độ sôi chất.
C. xác định màu hợp kim.
D. dự đoán phản ứng xảy ra.
