Bài tập trắc nghiệm Sinh học 9 Kết nối tri thức Bài 42

Năm thi: 2026
Môn học: Sinh học
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 9
Năm thi: 2026
Môn học: Sinh học
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 9
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Sinh học 9 Kết nối tri thức Bài 42 mở ra chương trình nghiên cứu vật chất di truyền ở cấp độ tế bào với cấu trúc mang thông tin di truyền tinh vi trong nhân. Bắt đầu cho Chương XII: Di truyền nhiễm sắc thể, nội dung Bài 42: Nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể giúp học sinh làm quen với hình thái đặc trưng của nhiễm sắc thể ở kì giữa gồm hai chromatid dính nhau tại tâm động. Tương tác cùng bộ câu hỏi trắc nghiệm sinh 9 giúp các em ghi nhớ thành phần cấu tạo gồm phân tử DNA liên kết với các khối protein histone cuộn xoắn nhiều mức độ. Bài học làm rõ khái niệm bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n) và đơn bội (n), đồng thời nhấn mạnh tính chất đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể ở mỗi loài sinh vật về số lượng, hình dạng và cấu trúc phân bố gene.

Trên hệ thống khảo thí dethitracnghiem, cơ sở dữ liệu bài tập cho năm học 2026–2027 đã được xây dựng hoàn thiện bám sát chuẩn kiến thức của chương trình mới. Mục luyện thi trắc nghiệm lớp 9 tạo môi trường học tập trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, hỗ trợ học sinh thực hành phân biệt tiêu bản nhiễm sắc thể và các dạng đột biến số lượng đơn giản. Nền tảng đảm bảo cập nhật thường xuyên các đề thi bám sát định hướng đánh giá năng lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Học sinh có thể chủ động kiểm tra năng lực nhờ quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, trả kết quả tức thì cùng đáp án chi tiết cho từng câu hỏi. Thực hành toàn diện bộ Bài tập trắc nghiệm Sinh học 9 Kết nối tri thức Bài 42 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ giúp học sinh nắm chắc lý thuyết và tự tin đạt thành tích cao.

Câu 1: Cấu trúc mang gene nằm trong nhân tế bào bắt màu khi nhuộm kiềm tính gọi là
A. màng nhân tế bào.
B. nhiễm sắc thể.
C. lưới nội chất hạt.
D. không bào trung tâm.

Câu 2: Hai thành phần hoá học chính tham gia cấu tạo nên nhiễm sắc thể là
A. DNA và histone.
B. RNA và glucose.
C. lipid và peptide.
D. enzyme và saccaro.

Câu 3: Thời điểm quan sát hình dạng nhiễm sắc thể rõ nét nhất dưới kính hiển vi là
A. kì đầu phân bào.
B. kì sau phân bào.
C. kì giữa phân bào.
D. kì cuối phân bào.

Câu 4: Cấu trúc nhiễm sắc thể kép gồm hai sợi chromatid dính nhau tại
A. hai đầu mút tận.
B. vị trí tâm động.
C. rãnh phụ thứ cấp.
D. vùng nhân con nhỏ.

Câu 5: Vị trí tâm động trên nhiễm sắc thể có chức năng quan trọng nào sau đây?
A. Nơi chứa toàn bộ mã di truyền.
B. Giúp phân tử DNA nhân đôi nhanh.
C. Nơi đính vào sợi tơ vô sắc.
D. Bảo vệ các đầu mút nhiễm sắc thể.

Câu 6: Cặp nhiễm sắc thể tương đồng là cặp nhiễm sắc thể gồm hai chiếc có đặc điểm
A. giống nhau về hình thái và kích cỡ.
B. chỉ nhận từ cơ thể của người cha.
C. chỉ nhận từ cơ thể của người mẹ.
D. khác nhau về cấu trúc lẫn kích thước.

Câu 7: Tế bào sinh dưỡng của loài ruồi giấm có số lượng nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n bằng
A. 14 chiếc.
B. 12 chiếc.
C. 8 chiếc.
D. 46 chiếc.

Câu 8: Số lượng nhiễm sắc thể có trong giao tử đơn bội (n) của người bình thường là
A. 46 chiếc.
B. 23 chiếc.
C. 24 chiếc.
D. 44 chiếc.

Câu 9: Loài sinh vật nào sau đây có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 14?
A. Ruồi giấm cái.
B. Tinh tinh đực.
C. Cây cà chua bi.
D. Đậu hà lan vườn.

Câu 10: Nhận định nào sau đây là ĐÚNG khi nói về số lượng nhiễm sắc thể giữa các loài?
A. Loài tiến hoá cao hơn luôn có số lượng nhiễm sắc thể nhiều hơn.
B. Mọi loài thực vật bậc cao đều có số lượng nhiễm sắc thể bằng nhau.
C. Số lượng nhiễm sắc thể không phản ánh mức độ tiến hoá của loài.
D. Các loài thân thuộc luôn sở hữu cùng một số lượng nhiễm sắc thể.

Câu 11: Một chromatid trong nhiễm sắc thể kép chứa bao nhiêu phân tử DNA sợi kép?
A. 1 phân tử DNA.
B. 2 phân tử DNA.
C. 4 phân tử DNA.
D. 8 phân tử DNA.

Câu 12: Bộ nhiễm sắc thể của một loài sinh vật mang tính đặc trưng bởi các yếu tố
A. khối lượng, độ tan và màu sắc.
B. số lượng ti thể và không bào.
C. số lượng, hình dạng, cấu trúc.
D. tỉ lệ nước và hàm lượng lipid.

Câu 13: Trong tế bào sinh dưỡng của thể lưỡng bội, các nhiễm sắc thể thường tồn tại thành
A. từng nhóm ba chiếc đồng dạng.
B. từng cặp tương đồng giống nhau.
C. từng chiếc đơn lẻ độc lập nhau.
D. khối liên kết không phân biệt.

Câu 14: Đoạn DNA cuộn quanh khối gồm 8 phân tử protein histone tạo thành đơn vị gọi là
A. chuỗi polypeptide.
B. sợi nhiễm sắc dài.
C. hạt nucleosome.
D. sợi chromatid dày.

Câu 15: Ở gà có bộ nhiễm sắc thể 2n = 78. Số lượng nhiễm sắc thể trong một tế bào trứng là
A. 78 chiếc.
B. 39 chiếc.
C. 38 chiếc.
D. 76 chiếc.

Câu 16: Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể đơn bội n = 12. Số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào rễ cây là
A. 24 chiếc.
B. 12 chiếc.
C. 36 chiếc.
D. 48 chiếc.

Câu 17: Tâm động nằm lệch hẳn về một đầu khiến nhiễm sắc thể có hình dạng phân biệt là
A. hình hạt tròn xoe.
B. hình chữ V đều đặn.
C. một cánh dài một cánh ngắn.
D. hai cánh có chiều dài bằng nhau.

Câu 18: Tế bào mô giậu của lá cà chua (2n = 24) đang ở kì giữa phân bào có số chromatid là
A. 24 chromatid.
B. 12 chromatid.
C. 36 chromatid.
D. 48 chromatid.

Câu 19: Ý nghĩa sinh học cốt lõi của cấu trúc xoắn nhiều bậc của nhiễm sắc thể là
A. xếp gọn chiều dài lớn của DNA vào nhân.
B. tăng tối đa khả năng tiếp xúc dung dịch.
C. giúp phân tử DNA tự do đổi vị trí gene.
D. tiêu diệt nhanh các gene lạ xâm nhập vào.

Câu 20: Hai loài sinh vật khác nhau có thể có cùng số lượng nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n nhờ khác nhau về
A. thành phần các loại lipid màng.
B. cấu trúc và sự sắp xếp các gene.
C. số lượng tâm động trên mỗi nhánh.
D. kích thước hạt nhân con bên trong.

Câu 21: Một tế bào chứa 4 cặp nhiễm sắc thể tương đồng kí hiệu AaBbDdEe. Giao tử nào sau đây bình thường?
A. AaBd.
B. AbDe.
C. ABDEe.
D. aaBb.

Câu 22: Trong tế bào sinh dưỡng của người bình thường có bao nhiêu cặp nhiễm sắc thể thường?
A. 23 cặp.
B. 21 cặp.
C. 22 cặp.
D. 44 cặp.

Câu 23: Sắp xếp các mức độ xoắn của nhiễm sắc thể từ nhỏ đến lớn theo trình tự đúng là
A. DNA -> nucleosome -> sợi nhiễm sắc -> chromatid.
B. DNA -> sợi nhiễm sắc -> nucleosome -> chromatid.
C. nucleosome -> DNA -> sợi nhiễm sắc -> chromatid.
D. DNA -> chromatid -> sợi nhiễm sắc -> nucleosome.

Câu 24: Khi quan sát một tế bào lưỡng bội đang ở kì giữa thấy có 16 chromatid. Bộ nhiễm sắc thể 2n của loài là
A. 2n = 4.
B. 2n = 8.
C. 2n = 16.
D. 2n = 32.

Câu 25: Ở tinh tinh (2n = 48), số phân tử DNA có trong một tế bào sinh dưỡng ở pha G1 là
A. 24 phân tử.
B. 96 phân tử.
C. 48 phân tử.
D. 72 phân tử.

Câu 26: Hiện tượng nhiễm sắc thể dãn xoắn cực đại ở kì trung gian tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình
A. tái bản DNA và phiên mã gene.
B. phân chia đồng đều tế bào chất.
C. tiêu biến màng nhân và hạch nhân.
D. biến đổi cấu trúc protein màng.

Câu 27: Một tế bào sinh dưỡng của loài X có 20 nhóm gene liên kết. Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài X là
A. 2n = 20.
B. 2n = 10.
C. 2n = 30.
D. 2n = 40.

Câu 28: Đơn vị cấu trúc cơ bản gồm lõi protein histone được bao bọc bởi một đoạn DNA dài khoảng
A. 50 cặp bazơ.
B. 146 cặp bazơ.
C. 300 cặp bazơ.
D. 500 cặp bazơ.

Câu 29: Ở ngô có 2n = 20. Số lượng nhiễm sắc thể đơn trong một tế bào thân ở kì sau của nguyên phân là
A. 20 chiếc.
B. 10 chiếc.
C. 40 chiếc.
D. 80 chiếc.

Câu 30: Phát biểu nào sau đây KHÔNG chính xác về nhiễm sắc thể?
A. Mang gene quy định các tính trạng loài.
B. Co xoắn cực đại ở kì giữa quá trình phân bào.
C. Tồn tại độc lập không liên kết với protein.
D. Có khả năng tự nhân đôi qua các chu kì.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận