Bài tập trắc nghiệm Sinh học 9 Kết nối tri thức Bài 45 mở rộng hiểu biết của người học về hiện tượng các gene nằm trên cùng một nhiễm sắc thể cùng nhau di chuyển vào giao tử trong quá trình giảm phân. Là bài học quan trọng của Chương XII: Di truyền nhiễm sắc thể, nội dung Bài 45: Di truyền liên kết giới thiệu các thí nghiệm kinh điển của Thomas Hunt Morgan trên đối tượng ruồi giấm thân xám, cánh dài và thân đen, cánh cụt. Khám phá kho bài tập trắc nghiệm sinh học 9 giúp học sinh phân biệt sự khác nhau giữa di truyền liên kết với quy luật phân li độc lập của Mendel. Bài giảng làm sáng tỏ hiện tượng nhóm gene liên kết hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp, bảo đảm cho các tính trạng tốt luôn di truyền cùng nhau, từ đó rút ra ý nghĩa to lớn trong công tác chọn tạo giống cây trồng và vật nuôi.
Nền tảng học tập trực tuyến dethitracnghiem giới thiệu ngân hàng câu hỏi mới nhất cho năm học 2026–2027, bám sát các dạng bài phân hóa nâng cao trong đề thi. Khu vực giải đề trắc nghiệm 9 tạo không gian làm bài trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, tôi luyện kỹ năng viết sơ đồ lai liên kết gene và xác định tỉ lệ kiểu hình đời con một cách chính xác. Website cam kết cập nhật thường xuyên các đề thi bám sát định hướng đánh giá năng lực của Chương trình giáo dục phổ thông. Người học sẽ tiết kiệm nhiều thời gian nhờ quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, trả bảng điểm chi tiết ngay sau khi nộp bài. Khám phá toàn diện Bài tập trắc nghiệm Sinh học 9 Kết nối tri thức Bài 45 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ giúp các em tự tin làm chủ kiến thức di truyền học nhiễm sắc thể.
Câu 1: Đối tượng sinh học được Morgan sử dụng thành công trong thí nghiệm phát hiện di truyền liên kết là
A. chuột bạch đuôi dài.
B. đậu hà lan hạt trơn.
C. loài ruồi giấm nhỏ.
D. vi khuẩn đường ruột.
Câu 2: Hiện tượng di truyền liên kết xảy ra khi các gene quy định các tính trạng cùng nằm trên
A. một nhiễm sắc thể.
B. hai cặp nhiễm sắc.
C. các ribosome nhân.
D. màng tế bào chất lỏng.
Câu 3: Số nhóm gene liên kết ở mỗi loài sinh vật thông thường bằng với
A. bộ nhiễm sắc thể 2n.
B. số lượng phân tử DNA.
C. số tế bào sinh dục con.
D. số nhiễm sắc thể n.
Câu 4: Khi lai ruồi đực $F_1$ thân xám, cánh dài với ruồi cái thân đen, cánh cụt, Morgan thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình là
A. 3 xám, dài : 1 đen, cụt.
B. 1 xám, dài : 1 đen, cụt.
C. 1 xám, cụt : 1 đen, dài.
D. 9 xám, dài : 7 đen, cụt.
Câu 5: Nhận định nào sau đây diễn đạt ĐÚNG về ý nghĩa thực tiễn của di truyền liên kết trong chọn giống?
A. Tạo ra vô số biến dị tổ hợp phong phú.
B. Làm biến mất hoàn toàn tính trạng xấu.
C. Duy trì bền vững nhóm tính trạng tốt.
D. Giúp tăng nhanh tần số đột biến gene.
Câu 6: Cơ thể có kiểu gene $\frac{BV}{bv}$ khi giảm phân không xảy ra trao đổi chéo sẽ tạo ra các loại giao tử với tỉ lệ là
A. 50% BV : 50% bv.
B. 25% BV : 75% bv.
C. 50% Bv : 50% bV.
D. 75% BV : 25% bv.
Câu 7: Điểm khác nhau căn bản giữa di truyền liên kết hoàn toàn và phân li độc lập là
A. nơi diễn ra trong nhân.
B. cơ chế nhân đôi của gen.
C. số lượng tính trạng xét.
D. số lượng biến dị tổ hợp.
Câu 8: Ở ruồi giấm có 2n = 8, số nhóm gene liên kết của loài này là
A. 2 nhóm liên kết.
B. 4 nhóm liên kết.
C. 8 nhóm liên kết.
D. 16 nhóm liên kết.
Câu 9: Cơ sở tế bào học trực tiếp của hiện tượng di truyền liên kết là
A. sự nhân đôi của ti thể.
B. sự tiêu biến màng nhân.
C. sự phân li của cặp NST.
D. sự dịch mã của mRNA đơn.
Câu 10: Phép lai nào sau đây được xem là phép lai phân tích cá thể dị hợp hai cặp gene liên kết hoàn toàn?
A. $\frac{AB}{ab} \times \frac{ab}{ab}$.
B. $\frac{AB}{ab} \times \frac{AB}{ab}$.
C. $\frac{AB}{ab} \times \frac{AB}{AB}$.
D. $\frac{Ab}{aB} \times \frac{AB}{ab}$.
Câu 11: Ở ruồi giấm, hiện tượng di truyền liên kết hoàn toàn xảy ra ở
A. cả ruồi đực và cái.
B. chỉ có ở ruồi cái.
C. giai đoạn ấu trùng.
D. chỉ có ở ruồi đực.
Câu 12: Đem lai phân tích ruồi đực dị hợp tử chéo $\frac{Ab}{aB}$, tỉ lệ kiểu hình thu được ở đời con là
A. 1 trội, trội : 1 lặn, lặn.
B. 1 trội, lặn : 1 lặn, trội.
C. 3 trội, lặn : 1 lặn, trội.
D. 1 trội, trội : 1 lặn, trội.
Câu 13: Bằng phương pháp lập bản đồ gene, các nhà khoa học có thể xác định được
A. vị trí và trật tự gene.
B. số lượng tế bào sinh dưỡng.
C. độ dày của thành tế bào.
D. nồng độ dung dịch trong nhân.
Câu 14: Cho cá thể có kiểu gene $\frac{AB}{ab}$ tự thụ phấn (các gene liên kết hoàn toàn). Tỉ lệ kiểu gene $\frac{AB}{ab}$ ở đời con là
A. 25%.
B. 75%.
C. 50%.
D. 100%.
Câu 15: Phép lai $\frac{AB}{ab} \times \frac{AB}{ab}$ (liên kết hoàn toàn, trội hoàn toàn) cho tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là
A. 1 : 2 : 1.
B. 3 : 1.
C. 1 : 1.
D. 9 : 3 : 3 : 1.
Câu 16: Một cá thể có kiểu gene $\frac{De}{dE}$. Giao tử nào sau đây là giao tử liên kết được tạo ra từ cá thể đó?
A. Giao tử DE.
B. Giao tử de.
C. Giao tử Dd.
D. Giao tử De.
Câu 17: Hiện tượng di truyền liên kết làm hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp vì
A. các gene cùng NST đi liền.
B. các gene bị tiêu biến bớt.
C. các allele trội lấn át lặn.
D. giảm số lượng giao tử đực.
Câu 18: Cho phép lai $\text{P: } \frac{Ab}{aB} \times \frac{ab}{ab}$. Biết tính trạng trội là trội hoàn toàn. Tỉ lệ kiểu hình đồng hợp lặn $\frac{ab}{ab}$ ở đời con là
A. 50%.
B. 25%.
C. 0%.
D. 100%.
Câu 19: Để xác định hai gene nằm trên cùng một nhiễm sắc thể hay trên hai cặp nhiễm sắc thể khác nhau, người ta dùng
A. phương pháp gây đột biến.
B. phép lai phân tích con lai.
C. kĩ thuật tách chiết DNA.
D. phương pháp nuôi cấy hạt.
Câu 20: Cho cá thể đực có kiểu gene $\frac{AB}{ab}\text{Dd}$ giảm phân bình thường. Số loại giao tử tối đa có thể tạo ra là
A. 2 loại giao tử.
B. 8 loại giao tử.
C. 6 loại giao tử.
D. 4 loại giao tử.
Câu 21: Phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu hình là 1 : 2 : 1?
A. $\frac{Ab}{aB} \times \frac{Ab}{aB}$.
B. $\frac{AB}{ab} \times \frac{AB}{ab}$.
C. $\frac{AB}{ab} \times \frac{ab}{ab}$.
D. $\frac{Ab}{aB} \times \frac{ab}{ab}$.
Câu 22: Nhận định nào sau đây là SAI khi so sánh phân li độc lập và liên kết gene?
A. Phân li độc lập tạo nhiều biến dị tổ hợp hơn.
B. Liên kết gene hạn chế biến dị tổ hợp đời con.
C. Cả hai quy luật đều tạo ra cùng số loại giao tử.
D. Phân li độc lập có các gene nằm trên các NST khác.
Câu 23: Một tế bào sinh tinh có kiểu gene $\frac{AB}{ab}$ giảm phân bình thường sẽ sinh ra bao nhiêu loại tinh trùng?
A. 1 loại tinh trùng.
B. 2 loại tinh trùng.
C. 4 loại tinh trùng.
D. 8 loại tinh trùng.
Câu 24: Khi lai phân tích cá thể mang kiểu gene $\frac{Ab}{aB}$, đời con xuất hiện 100 cá thể. Số cá thể có kiểu hình mang hai tính trạng lặn là
A. 50 cá thể.
B. 25 cá thể.
C. 10 cá thể.
D. 0 cá thể.
Câu 25: Ở một loài thực vật, hai cặp gene A, a và B, b liên kết hoàn toàn. Phép lai $\frac{Ab}{ab} \times \frac{aB}{ab}$ cho đời con có số loại kiểu gene là
A. 4 loại kiểu gene.
B. 2 loại kiểu gene.
C. 3 loại kiểu gene.
D. 1 loại kiểu gene.
Câu 26: Ý nghĩa của việc xác định nhóm gene liên kết trên nhiễm sắc thể trong chọn giống là
A. giúp làm tăng tính đa dạng sinh học nhanh.
B. loại bỏ hoàn toàn các loại sâu hại cây trồng.
C. chủ động chọn các nhóm tính trạng tốt đi kèm.
D. nhân bản vô tính hàng loạt giống cây quý hiếm.
Câu 27: Cho phép lai $\text{P: } \frac{AB}{ab} \times \frac{Ab}{ab}$. Tỉ lệ cá thể có kiểu hình mang hai tính trạng trội ở đời con là
A. 25%.
B. 50%.
C. 75%.
D. 100%.
Câu 28: Một loài có 2n = 20. Một tế bào sinh dưỡng của loài này có số nhóm gene liên kết là
A. 20 nhóm.
B. 5 nhóm.
C. 40 nhóm.
D. 10 nhóm.
Câu 29: Trong trường hợp liên kết gene hoàn toàn, phép lai nào sau đây sinh ra đời con đồng loạt mang kiểu hình trội về cả hai tính trạng?
A. $\frac{Ab}{aB} \times \frac{ab}{ab}$.
B. $\frac{AB}{ab} \times \frac{ab}{ab}$.
C. $\frac{AB}{AB} \times \frac{ab}{ab}$.
D. $\frac{Ab}{ab} \times \frac{aB}{ab}$.
Câu 30: Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng và trội hoàn toàn. Xét phép lai $\text{P: } \frac{AB}{ab}\frac{De}{de} \times \frac{ab}{ab}\frac{de}{de}$ (các cặp gene liên kết hoàn toàn). Tỉ lệ kiểu hình mang 4 tính trạng trội ở đời con là
A. 25%.
B. 50%.
C. 6,25%.
D. 12,5%.
