Bài tập trắc nghiệm Sinh học 9 Kết nối tri thức Bài 46 hướng dẫn học sinh phân tích các biến đổi lớn liên quan đến cấu trúc và số lượng nhiễm sắc thể xảy ra trong nhân tế bào sinh vật. Khép lại nội dung của Chương XII: Di truyền nhiễm sắc thể, bài học Bài 46: Đột biến nhiễm sắc thể làm rõ các dạng đột biến cấu trúc gồm mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn và đột biến số lượng gồm lệch bội, đa bội. Thực hành hệ thống đề trắc nghiệm sinh học 9 giúp các em hiểu rõ cơ chế hình thành các hội chứng bệnh di truyền ở người như hội chứng Down (thừa một nhiễm sắc thể số 21), hội chứng Turner hay Klinefelter. Bài học cũng phân tích ưu điểm của thể đa bội ở thực vật có cơ quan sinh dưỡng to lớn, sinh trưởng khỏe, cung cấp nguyên liệu quan trọng cho công tác chọn giống cây trồng.
Tại website ôn tập dethitracnghiem, toàn bộ hệ thống đề thi thử cho năm học 2026–2027 đã được hoàn thiện bài bản, bám sát các dạng câu hỏi thực tiễn và bảng số liệu. Chuyên trang trắc nghiệm lớp 9 mang tới môi trường giải bài trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, rèn giũa kỹ năng quan sát hình ảnh bộ nhiễm sắc thể để nhận biết dạng đột biến tương ứng. Nền tảng duy trì việc cập nhật thường xuyên các bộ đề bám sát định hướng đánh giá năng lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Học sinh có thể trải nghiệm quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, cho kết quả tức thì kèm lời giải thích thỏa đáng cho từng phương án. Ôn luyện với Bài tập trắc nghiệm Sinh học 9 Kết nối tri thức Bài 46 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ tạo nền tảng vững vàng giúp học sinh đạt điểm số tối đa.
Câu 1: Đột biến nhiễm sắc thể là những biến đổi xảy ra liên quan đến
A. trình tự nucleotide của gen.
B. cấu trúc hoặc số lượng NST.
C. cấu tạo màng ngoài tế bào.
D. thành phần của dịch nhân con.
Câu 2: Các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể cơ bản bao gồm
A. mất, thêm và thay thế nucleotide.
B. lệch bội đơn và đa bội thể kép.
C. tự đa bội và dị đa bội khác loài.
D. mất, lặp, đảo và chuyển đoạn.
Câu 3: Dạng đột biến cấu trúc làm mất đi một đoạn của nhiễm sắc thể được gọi là
A. đột biến mất đoạn.
B. đột biến lặp đoạn.
C. đột biến đảo đoạn.
D. đột biến chuyển đoạn.
Câu 4: Hội chứng tiếng mèo kêu (cri-du-chat) ở người là do dạng đột biến cấu trúc nào gây ra?
A. Lặp đoạn trên NST số 21.
B. Đảo đoạn quanh tâm NST số 9.
C. Mất đoạn cánh ngắn NST số 5.
D. Chuyển đoạn giữa NST số 9 và 22.
Câu 5: Đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể thường dẫn đến hậu quả trực tiếp nào sau đây?
A. Làm giảm bớt số lượng gene có.
B. Gia tăng số bản sao của gene.
C. Đảo ngược trật tự toàn bộ gene.
D. Làm thay đổi hình dạng nhân tế.
Câu 6: Đột biến chuyển đoạn giữa nhiễm sắc thể số 9 và số 22 ở người gây ra bệnh
A. thiếu máu hồng cầu hình liềm.
B. mù màu đỏ lục bẩm sinh sớm.
C. suy thoái cơ vân di truyền muộn.
D. ung thư bạch cầu tủy ác tính.
Câu 7: Dạng đột biến số lượng làm thay đổi số lượng nhiễm sắc thể ở một hoặc một số cặp tương đồng gọi là
A. đột biến lệch bội.
B. đột biến tự đa bội.
C. đột biến dị đa bội.
D. đột biến đa bội lẻ.
Câu 8: Người mắc hội chứng Down có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng là
A. 45 chiếc.
B. 46 chiếc.
C. 47 chiếc.
D. 48 chiếc.
Câu 9: Hội chứng Turner ở nữ giới xảy ra do tế bào bị đột biến dạng nào sau đây?
A. Thể ba nhiễm ở cặp số 21.
B. Thể một nhiễm ở cặp giới tính.
C. Thể ba nhiễm ở cặp giới tính.
D. Thể không nhiễm ở cặp số 5.
Câu 10: Dạng đột biến làm tăng toàn bộ bộ nhiễm sắc thể đơn bội của loài lên lớn hơn 2n được gọi là
A. đột biến mất đoạn.
B. đột biến lệch bội.
C. đột biến điểm gen.
D. đột biến đa bội.
Câu 11: Cây trồng tam bội (3n) thường có đặc điểm nổi bật được ứng dụng trong thực tiễn là
A. quả to và không có hạt.
B. khả năng sinh hạt rất cao.
C. rễ còi cọc và chậm phát triển.
D. lá mỏng và dễ bị nấm bệnh.
Câu 12: Giống cây trồng nào sau đây là ứng dụng phổ biến của hiện tượng đa bội thể tam bội?
A. Ngô lai năng suất cao.
B. Đậu tương giàu protein.
C. Dưa hấu không có hạt.
D. Cây lúa biến đổi gen.
Câu 13: Thể đột biến có bộ nhiễm sắc thể kí hiệu dạng 2n + 1 được gọi là
A. thể một nhiễm.
B. thể ba nhiễm.
C. thể tứ bội kép.
D. thể tam bội lẻ.
Câu 14: Một loài có 2n = 14, số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng của thể tam bội (3n) là
A. 15 chiếc.
B. 28 chiếc.
C. 18 chiếc.
D. 21 chiếc.
Câu 15: Hội chứng Klinefelter ở nam giới có bộ nhiễm sắc thể giới tính là
A. XXY.
B. XYY.
C. XO.
D. XXX.
Câu 16: Hiện tượng đa bội thể thường gặp phổ biến và đem lại nhiều giá trị kinh tế ở nhóm sinh vật nào?
A. Nhóm động vật có vú.
B. Nhóm các loài chim bay.
C. Nhóm thực vật hạt kín.
D. Nhóm các loài bò sát.
Câu 17: Thể một nhiễm (2n – 1) ở loài ngô (2n = 20) có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào là
A. 21 chiếc.
B. 19 chiếc.
C. 18 chiếc.
D. 10 chiếc.
Câu 18: Tác nhân hoá học colchicine thường được dùng trong chọn giống nhằm mục đích
A. gây đột biến mất đoạn NST.
B. kích thích cây quang hợp mạnh.
C. tiêu diệt nấm mốc rễ cây trồng.
D. cản trở hình thành thoi vô sắc.
Câu 19: Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể làm thay đổi trật tự phân bố các gene nhưng không làm đổi số lượng gene là
A. đột biến đảo đoạn.
B. đột biến mất đoạn.
C. đột biến lặp đoạn.
D. đột biến chuyển đoạn.
Câu 20: Ở cà chua (2n = 24), số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng của thể tứ bội (4n) là
A. 36 chiếc.
B. 28 chiếc.
C. 48 chiếc.
D. 72 chiếc.
Câu 21: Cơ chế phát sinh thể lệch bội (dị bội) trong tự nhiên chủ yếu là do
A. DNA không tự nhân đôi được.
B. sự không phân li của cặp NST.
C. tế bào chất phân chia quá sớm.
D. màng nhân không tiêu biến đi.
Câu 22: Người mắc hội chứng Edward có thêm một nhiễm sắc thể ở cặp tương đồng số mấy?
A. Cặp số 13.
B. Cặp số 21.
C. Cặp số 23.
D. Cặp số 18.
Câu 23: Cơ quan sinh dưỡng của cây đa bội chẵn (như 4n) thường có đặc điểm
A. tế bào to, cơ quan sinh dưỡng lớn.
B. lá rất nhỏ và thân cây thấp còi.
C. hoa nhỏ và không thể thụ phấn.
D. rễ kém phát triển và dễ thối rữa.
Câu 24: Một tế bào sinh dưỡng của người có 45 nhiễm sắc thể, trong đó chỉ có 1 chiếc NST X, người này mắc
A. hội chứng Down.
B. hội chứng Edward.
C. hội chứng Turner.
D. hội chứng Patau.
Câu 25: Ở ruồi giấm, đột biến lặp đoạn trên nhiễm sắc thể giới tính X làm biến đổi tính trạng mắt lồi thành
A. mắt màu trắng dã.
B. mắt dẹt hẹp lại.
C. mắt mù hoàn toàn.
D. mắt đổi màu đỏ sẫm.
Câu 26: Thể ba kép ở một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể được kí hiệu là
A. 2n + 1.
B. 2n + 2.
C. 2n – 1 – 1.
D. 2n + 1 + 1.
Câu 27: Nhận định nào sau đây là SAI khi nói về đột biến nhiễm sắc thể?
A. Đột biến cấu trúc có thể gây chết hoặc giảm sức sống.
B. Đột biến đa bội phổ biến ở thực vật hơn động vật.
C. Đột biến chuyển đoạn luôn làm tăng kích thước NST.
D. Đột biến lệch bội làm thay đổi số lượng ở một cặp NST.
Câu 28: Một loài thực vật có 2n = 24. Số loại thể ba (2n + 1) tối đa có thể xuất hiện trong quần thể loài là
A. 12 loại.
B. 24 loại.
C. 6 loại.
D. 48 loại.
Câu 29: Sự kết hợp giữa một giao tử đột biến mang n + 1 nhiễm sắc thể với một giao tử bình thường (n) tạo ra
A. thể tam bội (3n).
B. thể ba nhiễm (2n + 1).
C. thể tứ bội (4n).
D. thể một nhiễm (2n – 1).
Câu 30: Một cá thể mang đột biến mất đoạn nhỏ ở một nhiễm sắc thể, khi giảm phân bình thường thì tỉ lệ giao tử mang nhiễm sắc thể đột biến là
A. 25%.
B. 75%.
C. 100%.
D. 50%.
