Năm thi: 2026
Môn học: Toán
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 6
Năm thi: 2026
Môn học: Toán
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 6
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài 41 nâng cao năng lực so sánh trực quan hai tập dữ liệu cùng loại của các đối tượng thông qua việc ghép cặp các cột số liệu cạnh nhau. Mạch bài học so sánh nâng cao thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống này là bước phát triển quan trọng của Chương IX: Dữ liệu và xác suất thực nghiệm. Khi nghiên cứu Bài 41: Biểu đồ cột kép, người học làm chủ kĩ thuật dùng hai màu sắc hoặc hai kí hiệu gạch chéo khác nhau để phân biệt hai nhóm đối tượng trên cùng một trục danh mục, cũng như kĩ năng phân tích sự chênh lệch giữa hai cột. Sử dụng ngân hàng trắc nghiệm Toán 6, học sinh rèn luyện phản xạ đối chiếu học lực giữa hai lớp, lượng mưa giữa hai địa phương hay chiều cao giữa nam và nữ. Bài học hoàn thiện kĩ năng so sánh thống kê đa chiều.

Cổng học liệu số dethitracnghiem đồng hành cùng sĩ tử cả nước trong năm học 2026–2027 với nguồn đề kiểm tra chọn lọc, đa dạng. Chuyên mục dành cho lớp 6 tạo môi trường học tập lý tưởng giúp ôn thi dễ dàng, rèn giũa kĩ năng giải bài toán đọc biểu đồ cột kép phức hợp. Ngân hàng đề thi được cập nhật thường xuyên, tăng cường các câu hỏi thực tế bám sát định hướng đánh giá năng lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nền tảng áp dụng quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, giúp học sinh kiểm tra năng lực tức thì và tiếp cận hướng dẫn giải thấu đáo. Việc hoàn thành Bài tập trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài 41 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ tạo tiền đề vững chắc giúp học sinh đạt điểm số cao trong các kì thi chính khóa.

Câu 1: Biểu đồ cột kép được sử dụng thích hợp nhất khi nào?
A. Khi chỉ có một đại lượng.
B. Khi muốn vẽ hình tròn múi.
C. So sánh hai nhóm số liệu.
D. Khi không có số liệu cụ thể.

Câu 2: Hai cột trong cùng một nhóm ở biểu đồ cột kép được vẽ:
A. Cạnh nhau, chiều rộng bằng nhau.
B. Xếp chồng vuông góc lên nhau.
C. Cách nhau một khoảng rất xa.
D. Cột này lồng vào trong cột kia.

Câu 3: Để phân biệt hai đối tượng trên biểu đồ cột kép, người ta dùng:
A. Các đơn vị đo khác nhau.
B. Màu sắc hoặc gạch chéo khác.
C. Chiều rộng cột to nhỏ khác.
D. Độ dày của các đường viền.

Câu 4: Cho bảng học lực:

Lớp Giỏi Khá Trung bình Yếu
6A 13 16 9 2
6B 9 18 10 5

Số học sinh đạt loại Giỏi của lớp 6A nhiều hơn lớp 6B là:
A. 2 học sinh.
B. 3 học sinh.
C. 5 học sinh.
D. 4 học sinh.

Câu 5: Từ bảng số liệu ở câu 4, lớp có số học sinh xếp loại Yếu nhiều hơn là:
A. Lớp học 6B.
B. Lớp học 6A.
C. Cả hai bằng nhau.
D. Không xác định được.

Câu 6: Cho bảng trẻ sinh ra:

Ngày Ngày 1 Ngày 2 Ngày 3
Bé trai 9 6 7
Bé gái 5 6 4

Tổng số bé trai sinh ra trong cả ba ngày là:
A. 15 bé trai.
B. 20 bé trai.
C. 22 bé trai.
D. 24 bé trai.

Câu 7: Từ bảng số liệu ở câu 6, ngày có số bé trai và bé gái sinh ra bằng nhau là:
A. Vào Ngày 1.
B. Vào Ngày 2.
C. Vào Ngày 3.
D. Không có ngày nào.

Câu 8: Cho bảng bàn thắng:

Năm 2016 2017 2018
Messi 59 54 51
Ronaldo 55 53 49

Năm hai cầu thủ ghi được tổng số bàn thắng nhiều nhất là:
A. Vào năm 2017.
B. Vào năm 2018.
C. Cả ba năm bằng.
D. Vào năm 2016.

Câu 9: Từ bảng số liệu ở câu 8, trong cả 3 năm từ 2016 đến 2018, số bàn thắng của Messi luôn:
A. Thấp hơn Ronaldo.
B. Bằng đúng Ronaldo.
C. Cao hơn Ronaldo.
D. Giảm rồi tăng vọt.

Câu 10: Cho bảng độ mặn (g/L):

Trạm Cầu Nổi Bến Lức
Năm 2015 15,6 3,1
Năm 2016 20,3 9,7

Tại trạm Cầu Nổi, độ mặn năm 2016 tăng so với năm 2015 là:
A. Tăng 4,7 g/L.
B. Tăng 5,7 g/L.
C. Tăng 6,6 g/L.
D. Tăng 3,7 g/L.

Câu 11: Cho bảng chiều cao trung bình (cm):

Quốc gia Việt Nam Singapore Nhật Bản
Nam 162,1 171,0 172,0
Nữ 152,2 160,0 158,0

Quốc gia có chiều cao nam trung bình cao nhất là:
A. Đất nước Việt Nam.
B. Đất nước Nhật Bản.
C. Đất nước Singapore.
D. Cả ba nước bằng.

Câu 12: Từ bảng ở câu 11, độ chênh lệch chiều cao giữa nam và nữ lớn nhất thuộc về:
A. Đất nước Việt Nam.
B. Đất nước Singapore.
C. Cả ba như nhau.
D. Đất nước Nhật Bản.

Câu 13: Cho bảng số quạt bán được:

Tháng Tháng 5 Tháng 6 Tháng 7
Quạt trần 35 41 37
Quạt cây 51 49 32

Tháng có tổng số quạt bán được nhiều nhất là:
A. Tháng 6 mùa hè.
B. Tháng 5 mùa hè.
C. Tháng 7 mùa hè.
D. Ba tháng bằng nhau.

Câu 14: Từ bảng ở câu 13, số lượng quạt cây bán được trong tháng 5 nhiều hơn quạt trần là:
A. 14 chiếc quạt.
B. 15 chiếc quạt.
C. 16 chiếc quạt.
D. 18 chiếc quạt.

Câu 15: Cho bảng yêu thích thể thao:

Môn Bóng đá Cầu lông Cờ vua
Nam 20 15 10
Nữ 5 6 12

Môn thể thao được học sinh nam yêu thích nhất là:
A. Môn cờ vua trí.
B. Môn bóng đá nam.
C. Môn cầu lông lưới.
D. Môn bóng bàn bàn.

Câu 16: Từ bảng số liệu ở câu 15, môn thể thao học sinh nữ yêu thích nhiều hơn nam là:
A. Môn bóng đá nam.
B. Môn cầu lông lưới.
C. Môn bóng bàn bàn.
D. Môn cờ vua trí.

Câu 17: Cho bảng điểm giỏi lớp 6:

Môn 6A 6B 6C 6D
Ngữ văn 9 11 16 12
Toán 8 7 12 15

Lớp có số học sinh giỏi Ngữ văn cao nhất là:
A. Lớp học 6C.
B. Lớp học 6A.
C. Lớp học 6B.
D. Lớp học 6D.

Câu 18: Từ bảng ở câu 17, lớp duy nhất có số học sinh giỏi Toán nhiều hơn Ngữ văn là:
A. Lớp học 6A.
B. Lớp học 6B.
C. Lớp học 6D.
D. Lớp học 6C.

Câu 19: Một biểu đồ cột kép so sánh cây trồng năm 2021 và 2022. Phần không thể thiếu là:
A. Bảng giá nông sản.
B. Bảng phần chú giải.
C. Hình chụp vệ tinh.
D. Tên nhà xe vận tải.

Câu 20: Biểu đồ cột kép dạng thanh nằm ngang thường có trục tung biểu diễn:
A. Số lượng đối tượng.
B. Đơn vị đo đạc số.
C. Tỉ số phần trăm số.
D. Tên nhóm đối tượng.

Câu 21: Cho bảng nghề nghiệp:

Nghề Bác sĩ Ca sĩ Giáo viên
Nam 2 1 3
Nữ 1 2 5

Nghề nghiệp được nhiều bạn nữ lựa chọn nhất là:
A. Nghề giáo viên dạy.
B. Nghề ca sĩ hát.
C. Nghề bác sĩ chữa.
D. Cả ba nghề bằng.

Câu 22: Cho bảng học sinh giỏi:

Kì Học kì I Học kì II
Lớp 6A 15 20
Lớp 6B 12 18

Số học sinh giỏi kì II của lớp 6A tăng thêm:
A. 3 học sinh giỏi.
B. 4 học sinh giỏi.
C. 5 học sinh giỏi.
D. 6 học sinh giỏi.

Câu 23: Từ bảng số liệu câu 22, số học sinh giỏi của lớp 6B tăng thêm bao nhiêu em ở kì II?
A. Tăng thêm 5 em.
B. Tăng thêm 6 em.
C. Tăng thêm 7 em.
D. Tăng thêm 4 em.

Câu 24: Khi vẽ biểu đồ cột kép, khoảng cách giữa các cặp cột cần phải:
A. Cột sau đè trước.
B. Rộng hẹp tùy hứng.
C. Dính sát vào nhau.
D. Bằng nhau đều đặn.

Câu 25: Cho bảng rác thải (tấn):

Khu Khu A Khu B
Tái chế 12 15
Chôn lấp 28 20

Tổng lượng rác của khu A là:
A. 40 tấn rác thải.
B. 35 tấn rác thải.
C. 45 tấn rác thải.
D. 50 tấn rác thải.

Câu 26: Từ bảng câu 25, lượng rác tái chế của khu B nhiều hơn khu A là:
A. 1 tấn rác thải.
B. 2 tấn rác thải.
C. 3 tấn rác thải.
D. 4 tấn rác thải.

Câu 27: Cho bảng tiêu thụ điện (kWh):

Nhà Tháng 1 Tháng 2
Nhà An 180 220
Nhà Bình 150 210

Trong tháng 1, nhà An tiêu thụ nhiều hơn nhà Bình là:
A. 20 kWh điện.
B. 30 kWh điện.
C. 40 kWh điện.
D. 50 kWh điện.

Câu 28: Từ bảng câu 27, sang tháng 2 lượng điện nhà Bình tăng thêm là:
A. Tăng 50 kWh điện.
B. Tăng 70 kWh điện.
C. Tăng 60 kWh điện.
D. Tăng 80 kWh điện.

Câu 29: Biểu đồ cột kép so sánh doanh thu hai chi nhánh A và B. Nếu cột A cao hơn B thì:
A. Chi nhánh A hơn B.
B. Chi nhánh B hơn A.
C. Hai bên bằng nhau.
D. Cả hai đều bị lỗ.

Câu 30: Cho bảng huy chương:

Đoàn Vàng Bạc
Đoàn I 8 5
Đoàn II 6 9

Tổng số huy chương của Đoàn II là:
A. 13 huy chương.
B. 14 huy chương.
C. 16 huy chương.
D. 15 huy chương.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận