Bài tập trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài 39 trang bị kĩ năng tổ chức dữ liệu thô vào các bảng số liệu ngăn nắp và mô tả thông tin sinh động thông qua các hình ảnh biểu tượng. Đơn vị kiến thức trực quan thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống này giữ vị trí quan trọng trong mạch bài học của Chương IX: Dữ liệu và xác suất thực nghiệm. Khi tiếp cận Bài 39: Bảng thống kê và biểu đồ tranh, học sinh nắm vững cách lập bảng số liệu ban đầu, hoàn thiện bảng thống kê phân loại, và quy ước giá trị của một biểu tượng trong biểu đồ tranh để biểu diễn số lượng đối tượng. Nhờ kho bài tập trắc nghiệm Toán 6, người học đọc hiểu và rút ra các nhận xét so sánh nhanh chóng từ biểu đồ tranh. Bài học phát triển năng lực trực quan hóa thông tin và thẩm mĩ đồ họa toán học.
Hệ thống khảo thí điện tử dethitracnghiem đưa vào vận hành kho câu hỏi mới nhất phục vụ năm học 2026–2027 với phương pháp xây dựng đề thi chuẩn mực. Chuyên mục giải bài tập trắc nghiệm lớp 6 tạo không gian ôn thi dễ dàng, giúp học sinh nắm vững các bài toán đọc dữ liệu về thời tiết, phương tiện giao thông và kết quả bầu chọn lớp học. Nội dung đề được cập nhật thường xuyên theo sát các tiêu chí khảo sát và bám sát định hướng đánh giá năng lực quốc gia. Người học chủ động kiểm tra năng lực với quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, theo dõi đáp án chi tiết và các chú giải thực tế sinh động. Hoàn thành toàn diện Bài tập trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài 39 có đáp án và lời giải chi tiết chính là bước chuẩn bị hoàn hảo cho bài kiểm tra.
Câu 1: Bảng trình bày dữ liệu gồm các hàng và các cột được gọi là:
A. Sơ đồ hình học phẳng.
B. Bảng số liệu thống kê.
C. Bản vẽ kĩ thuật máy.
D. Bảng tra thuật ngữ sách.
Câu 2: Biểu đồ tranh là loại biểu đồ dùng yếu tố nào để biểu diễn dữ liệu?
A. Các cột thẳng đứng cao.
B. Các đường gấp khúc nối.
C. Các hình tròn chia phần.
D. Biểu tượng hoặc hình ảnh.
Câu 3: Trong biểu đồ tranh, nếu một biểu tượng quả bóng đại diện cho 3 bàn thắng thì 4 biểu tượng là:
A. 12 bàn thắng ghi.
B. 7 bàn thắng ghi.
C. 9 bàn thắng ghi.
D. 15 bàn thắng ghi.
Câu 4: Nếu một biểu tượng chiếc áo biểu diễn 5 chiếc áo thì để biểu diễn 25 chiếc áo ta cần:
A. 4 biểu tượng áo.
B. 6 biểu tượng áo.
C. 5 biểu tượng áo.
D. 10 biểu tượng áo.
Câu 5: Trong biểu đồ tranh, nửa biểu tượng bông hoa đại diện cho 2 bông thì một biểu tượng là:
A. 2 bông hoa tươi.
B. 4 bông hoa tươi.
C. 6 bông hoa tươi.
D. 8 bông hoa tươi.
Câu 6: Cửa hàng bán được các cỡ áo S, M, L lần lượt là: 10; 25; 15 chiếc. Cỡ áo bán chạy nhất là:
A. Cỡ áo cỡ S.
B. Cỡ áo cỡ L.
C. Cỡ S và cỡ M.
D. Cỡ áo cỡ M.
Câu 7: Một biểu tượng ô tô đại diện cho 3 xe. Một hàng có 5 biểu tượng ô tô biểu diễn:
A. 15 chiếc ô tô.
B. 8 chiếc ô tô.
C. 12 chiếc ô tô.
D. 18 chiếc ô tô.
Câu 8: Bảng thống kê điểm số gồm các cột: Điểm 8 (5 bạn), Điểm 9 (8 bạn), Điểm 10 (2 bạn). Số bạn đạt điểm 9 là:
A. 5 học sinh.
B. 2 học sinh.
C. 8 học sinh.
D. 15 học sinh.
Câu 9: Từ dữ liệu câu 8, tổng số học sinh đạt điểm từ 8 trở lên là:
A. 13 học sinh.
B. 15 học sinh.
C. 10 học sinh.
D. 18 học sinh.
Câu 10: Biểu tượng mặt cười biểu thị 5 học sinh. Có 20 học sinh thích món bánh mì, số biểu tượng cần vẽ là:
A. 2 biểu tượng cười.
B. 3 biểu tượng cười.
C. 5 biểu tượng cười.
D. 4 biểu tượng cười.
Câu 11: Một biểu tượng phong bì đại diện cho 2 tin nhắn. Thứ Hai có 3 biểu tượng, số tin nhắn là:
A. 6 tin nhắn đến.
B. 5 tin nhắn đến.
C. 8 tin nhắn đến.
D. 4 tin nhắn đến.
Câu 12: Thứ Sáu nhận được 8 tin nhắn. Số biểu tượng phong bì cần dùng (mỗi hình ứng với 2 tin) là:
A. 2 biểu tượng bì.
B. 4 biểu tượng bì.
C. 6 biểu tượng bì.
D. 8 biểu tượng bì.
Câu 13: Bảng thống kê huy chương: Vàng 2, Bạc 3, Đồng 1. Tổng số huy chương đội đạt được là:
A. 5 huy chương.
B. 7 huy chương.
C. 4 huy chương.
D. 6 huy chương.
Câu 14: Biểu đồ tranh có 3 ngôi sao, mỗi ngôi sao ứng với 10 điểm tốt. Tổng số điểm tốt là:
A. 13 điểm tốt.
B. 20 điểm tốt.
C. 30 điểm tốt.
D. 40 điểm tốt.
Câu 15: Có 18 người đánh giá hài lòng, biểu thị bằng biểu tượng mặt cười (mỗi hình ứng với 2 người). Cần:
A. 8 hình mặt cười.
B. 9 hình mặt cười.
C. 10 hình mặt cười.
D. 12 hình mặt cười.
Câu 16: Một bạn đếm được 15 xe máy gửi bãi xe. Dùng biểu tượng xe (mỗi hình ứng với 5 xe) thì vẽ:
A. 2 hình biểu tượng.
B. 4 hình biểu tượng.
C. 5 hình biểu tượng.
D. 3 hình biểu tượng.
Câu 17: Ưu điểm nổi bật nhất của biểu đồ tranh là:
A. Trực quan, dễ hiểu.
B. Chính xác tuyệt đối.
C. Thể hiện số âm tốt.
D. Dễ vẽ số rất lẻ.
Câu 18: Nhược điểm lớn của biểu đồ tranh khi số liệu không chia hết cho giá trị của biểu tượng là:
A. Không đặt tên được.
B. Làm mất dữ liệu gốc.
C. Khó vẽ phần lẻ.
D. Tốn nhiều diện tích.
Câu 19: Lớp có 30 học sinh, có 12 bạn chọn Tiếng Anh. Tỉ số học sinh chọn Tiếng Anh là:
A. $\dfrac{1}{2}$.
B. $\dfrac{2}{5}$.
C. $\dfrac{3}{5}$.
D. $\dfrac{1}{3}$.
Câu 20: Dữ liệu thời gian đi học muộn của 4 tổ: Tổ 1 (0 lần), Tổ 2 (2 lần), Tổ 3 (1 lần), Tổ 4 (0 lần). Tổ đi muộn nhiều nhất:
A. Tổ số 1.
B. Tổ số 3.
C. Tổ số 4.
D. Tổ số 2.
Câu 21: Bảng thống kê có mấy thành phần cấu trúc chính?
A. Tiêu đề, hàng, cột.
B. Chỉ duy nhất hàng.
C. Chỉ duy nhất cột.
D. Trục đứng và ngang.
Câu 22: Biểu tượng bông hoa ứng với 2 bông, biểu đồ có 4 hình rưỡi. Số bông hoa là:
A. 8 bông hoa.
B. 10 bông hoa.
C. 9 bông hoa.
D. 11 bông hoa.
Câu 23: Biểu đồ tranh thích hợp sử dụng khi các số liệu:
A. Quá lớn và lẻ.
B. Đơn giản, số tròn.
C. Chứa nhiều số âm.
D. Là các số vô tỉ.
Câu 24: Bảng điều tra sở thích kem: Dâu (12), Vani (18), Socola (20). Vị kem được chọn nhiều nhất:
A. Vị kem dâu tươi.
B. Vị kem vani ngọt.
C. Cả ba vị bằng.
D. Vị kem socola đậm.
Câu 25: Từ dữ liệu câu 24, tổng số học sinh tham gia khảo sát sở thích ăn kem là:
A. 50 học sinh.
B. 45 học sinh.
C. 40 học sinh.
D. 60 học sinh.
Câu 26: Thống kê số lượng cây xanh trồng 4 ngày: Thứ Hai (10), Thứ Ba (15), Thứ Tư (20), Thứ Năm (5). Ngày trồng ít nhất:
A. Ngày Thứ Hai.
B. Ngày Thứ Ba.
C. Ngày Thứ Năm.
D. Ngày Thứ Tư.
Câu 27: Dùng biểu tượng cây xanh ứng với 5 cây. Ngày Thứ Tư (20 cây) ở câu 26 cần vẽ:
A. 2 biểu tượng cây.
B. 4 biểu tượng cây.
C. 3 biểu tượng cây.
D. 5 biểu tượng cây.
Câu 28: Tổng số cây xanh trồng được trong cả 4 ngày ở câu 26 là:
A. 40 cây xanh.
B. 45 cây xanh.
C. 60 cây xanh.
D. 50 cây xanh.
Câu 29: Để so sánh nhanh số lượng giữa các nhóm đối tượng trong biểu đồ tranh, ta:
A. Đếm số lượng hình vẽ.
B. Đo chiều cao hình vẽ.
C. Đọc lại bảng câu hỏi.
D. Tính diện tích hình vẽ.
Câu 30: Một biểu tượng cuốn sách đại diện cho 10 quyển. Cần biểu diễn 35 quyển thì vẽ:
A. 3 biểu tượng sách.
B. 4 biểu tượng sách.
C. 3 hình và một nửa.
D. 3 hình và một phần ba.
