Năm thi: 2026
Môn học: Toán
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 6
Năm thi: 2026
Môn học: Toán
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 6
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài 38 mở đầu phân môn thống kê hiện đại bằng việc hướng dẫn học sinh nhận biết các dạng thông tin xung quanh và phương pháp thu thập số liệu khoa học. Nội dung bài giảng thuộc sách Kết nối tri thức này vinh dự khởi động Chương IX: Dữ liệu và xác suất thực nghiệm, giúp người học hình thành tư duy phân tích dữ liệu trong thời đại số. Bước vào Bài 38: Dữ liệu và thu thập dữ liệu, các em phân biệt rõ ràng giữa dữ liệu là số (số liệu) với dữ liệu không phải là số, đồng thời làm quen với các phương pháp thu thập dữ liệu như quan sát trực tiếp, làm thí nghiệm hay lập phiếu hỏi. Dựa vào bộ câu hỏi trắc nghiệm Toán 6, người học rèn luyện kĩ năng đánh giá tính hợp lí của dữ liệu thu thập được. Bài học bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề thực tế.

Website giáo dục dethitracnghiem cung cấp kho đề thi số hóa toàn diện phục vụ năm học 2026–2027 với cấu trúc đề thi thông minh. Chuyên trang dành cho trắc nghiệm 6 tạo môi trường học tập đa chiều giúp ôn thi dễ dàng, củng cố khả năng thiết kế bảng câu hỏi khảo sát và phân loại số liệu thống kê. Nền tảng duy trì việc cập nhật thường xuyên các dạng bài tập mới bám sát định hướng đánh giá năng lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Học sinh an tâm thử sức nhờ quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, theo dõi phân tích phương án giải logic từng bước mạch lạc. Việc luyện tập Bài tập trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài 38 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ tạo tiền đề vững chắc giúp học sinh tiếp thu tốt các bài toán biểu diễn dữ liệu.

Câu 1: Các thông tin thu thập được như nhiệt độ, ngày mưa, số lượng học sinh được gọi chung là:
A. Các bảng tính số.
B. Các biểu đồ cột.
C. Dữ liệu thống kê.
D. Các kết quả mẫu.

Câu 2: Dữ liệu thu thập được dưới dạng các con số được gọi là:
A. Số liệu thống kê.
B. Thông tin chữ viết.
C. Văn bản mô tả.
D. Kí hiệu đồ họa.

Câu 3: Dãy dữ liệu nào sau đây là dãy số liệu?
A. Tên các loài hoa.
B. Tên các tỉnh thành.
C. Các màu sắc tranh.
D. Điểm thi môn Toán.

Câu 4: Dãy dữ liệu nào sau đây KHÔNG phải là số liệu?
A. Cân nặng của bé.
B. Quốc tịch học sinh.
C. Chiều cao của cây.
D. Số lượng xe máy.

Câu 5: Trong danh sách các loài thực vật: “Dương xỉ, thông, rêu, vi khuẩn”, dữ liệu không hợp lí là:
A. Vi khuẩn hoại sinh.
B. Cây thông ba lá.
C. Cây rêu tường nhỏ.
D. Cây dương xỉ rừng.

Câu 6: Cho số học sinh các lớp 6: $35; 42; 87; 38; 40$. Số liệu không hợp lí trong danh sách là:
A. 35 học sinh.
B. 42 học sinh.
C. 87 học sinh.
D. 40 học sinh.

Câu 7: Dữ liệu không hợp lí trong danh sách thủ đô các nước châu Á: “Hà Nội, Bắc Kinh, Paris, Tokyo” là:
A. Thủ đô Hà Nội.
B. Thủ đô Bắc Kinh.
C. Thủ đô Tokyo.
D. Thủ đô Paris.

Câu 8: Để thu thập số lượng học sinh đeo kính trong lớp, phương pháp thích hợp nhất là:
A. Đo chiều cao học sinh.
B. Quan sát và đếm trực tiếp.
C. Tra cứu trên mạng internet.
D. Đọc sách giáo khoa cũ.

Câu 9: Để thống kê nhiệt độ các ngày trong tuần tại địa phương, cách thu thập nhanh nhất là:
A. Tra cứu mạng internet.
B. Tự chế tạo nhiệt kế.
C. Đi phỏng vấn người dân.
D. Làm phiếu điều tra hỏi.

Câu 10: Để lấy ý kiến của học sinh về câu lạc bộ hè yêu thích, phương pháp phù hợp là:
A. Đếm số lượng học sinh.
B. Đo nhiệt độ phòng học.
C. Phát phiếu khảo sát hỏi.
D. Tra cứu niên giám cũ.

Câu 11: Khi tung một đồng xu 10 lần, dữ liệu thu được về mặt xuất hiện gồm:
A. Các con số nguyên.
B. Mặt sấp, mặt ngửa.
C. Số điểm từ 1 đến 6.
D. Chiều cao đồng xu rơi.

Câu 12: Số con của 5 gia đình lần lượt là: $2; 1; -1; 3; 2$. Số liệu không hợp lí là:
A. Số con là 2.
B. Số con là 1.
C. Số con là 3.
D. Số con là $-1$.

Câu 13: Để thống kê số lượng phương tiện vượt đèn đỏ tại ngã tư, cách tốt nhất là:
A. Lắp đặt camera ghi hình.
B. Phỏng vấn người đi đường.
C. Phát phiếu hỏi người dân.
D. Ước lượng ngẫu nhiên số.

Câu 14: Cân nặng của trẻ sơ sinh đo bằng đơn vị kilôgam thuộc loại dữ liệu nào?
A. Dữ liệu dạng chữ.
B. Dữ liệu không thực.
C. Dữ liệu dạng số.
D. Dữ liệu phân loại.

Câu 15: Điểm đánh giá mức độ hài lòng gồm: Rất tốt, Tốt, Khá, Kém. Đây là loại dữ liệu:
A. Dữ liệu là số.
B. Không phải số liệu.
C. Số thập phân dương.
D. Số nguyên dương chẵn.

Câu 16: Tuổi của các thành viên trong gia đình gồm: $40; 38; 12; 150$. Số liệu không hợp lí là:
A. 40 tuổi đời.
B. 38 tuổi đời.
C. 12 tuổi đời.
D. 150 tuổi đời.

Câu 17: Khi thu thập dữ liệu bằng bảng hỏi, điều quan trọng nhất là câu hỏi cần:
A. Rõ ràng, dễ hiểu.
B. Càng dài càng tốt.
C. Dùng từ ngữ cổ.
D. Có nhiều đáp án sai.

Câu 18: Thống kê số lượng cây xanh trồng được của các khối lớp trong trường, dữ liệu là:
A. Tên của các lớp.
B. Họ tên giáo viên.
C. Số cây trồng được.
D. Màu sắc hoa nở.

Câu 19: Để kiểm tra số lượng học sinh vắng mặt mỗi buổi học, giáo viên dùng cách:
A. Làm thí nghiệm hóa học.
B. Điểm danh trên lớp học.
C. Lập phiếu hỏi phụ huynh.
D. Tra cứu trên mạng xã hội.

Câu 20: Tên các món ăn sáng gồm: “Bánh mì, phở, bún, rượu vang”. Dữ liệu không hợp lí là:
A. Món bánh mì kẹp.
B. Bát phở bò nóng.
C. Bát bún chả giò.
D. Rượu vang đỏ nồng.

Câu 21: Một bảng dữ liệu thống kê đảm bảo tính hợp lí khi:
A. Phù hợp thực tế khách quan.
B. Chứa nhiều số nguyên âm.
C. Toàn các số giống hệt nhau.
D. Không cần đơn vị đo đạc.

Câu 22: Thông tin về biển số xe máy của các thành viên trong gia đình thuộc loại:
A. Dữ liệu đo đạc số.
B. Dữ liệu số thập phân.
C. Dữ liệu không phải số.
D. Dữ liệu ngẫu nhiên rơi.

Câu 23: Dữ liệu về số ngày có mưa trong tháng 3 của một thành phố thuộc loại:
A. Dữ liệu văn bản tả.
B. Dữ liệu là số liệu.
C. Dữ liệu phân loại màu.
D. Dữ liệu hình ảnh chụp.

Câu 24: Để biết thời gian tự học của bạn cùng bàn mỗi ngày, phương pháp trực tiếp là:
A. Tra niên giám thống kê.
B. Đọc sách tham khảo lớp.
C. Nhìn đồng hồ treo tường.
D. Hỏi trực tiếp bạn đó.

Câu 25: Bảng thống kê số anh chị em ruột của học sinh lớp 6A có dòng: “Số con: 2; 3; 100”. Số không hợp lí là:
A. 100 anh chị em.
B. 2 anh chị em.
C. 3 anh chị em.
D. Không có số nào.

Câu 26: Thống kê điểm kiểm tra một tiết môn Toán của học sinh, thang điểm chuẩn:
A. Từ $-10$ đến 10 điểm.
B. Từ 0 đến 100 điểm.
C. Từ 0 đến 10 điểm.
D. Từ 1 đến 5 điểm.

Câu 27: Khi thu thập dữ liệu bằng cách làm thí nghiệm gieo xúc xắc, kết quả ghi lại là:
A. Cân nặng của viên súc.
B. Số chấm ở mặt trên.
C. Thời gian viên xúc rơi.
D. Khoảng cách xúc xắc lăn.

Câu 28: Dữ liệu nào sau đây cần dùng dụng cụ đo để thu thập?
A. Tên các quận huyện.
B. Môn thể thao yêu thích.
C. Chiều dài chiếc bàn học.
D. Giới tính học sinh lớp.

Câu 29: Phát hiện lỗi sai trong dãy số liệu nhiệt độ cơ thể người: $36{,}5^\circ\text{C}; 37^\circ\text{C}; 85^\circ\text{C}$:
A. Nhiệt độ $85^\circ\text{C}$.
B. Nhiệt độ $37^\circ\text{C}$.
C. Nhiệt độ $36{,}5^\circ\text{C}$.
D. Cả ba số đều đúng.

Câu 30: Mục đích chính của việc thu thập dữ liệu thống kê là để:
A. Làm tăng thêm trang vở.
B. Bắt lỗi người trả lời.
C. Vẽ các bức tranh đẹp.
D. Rút ra kết luận hữu ích.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận