Năm thi: 2026
Môn học: Toán
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 6
Năm thi: 2026
Môn học: Toán
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 6
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài 42 mở ra cánh cửa tiếp cận thế giới ngẫu nhiên bằng cách nhận diện các khả năng xuất hiện trong các trò chơi và thí nghiệm đơn giản. Đơn vị kiến thức xác suất mở đầu thuộc sách Kết nối tri thức này giữ vị trí khai sáng trong Chương IX: Dữ liệu và xác suất thực nghiệm, giúp học sinh làm quen với quy luật bất định. Tiếp cận Bài 42: Kết quả có thể và sự kiện trong trò chơi, thí nghiệm, người học nắm được cách liệt kê đầy đủ các kết quả có thể xảy ra khi gieo một con xúc xắc, tung đồng xu hay quay tấm bìa tròn, đồng thời nhận biết một sự kiện cụ thể có xảy ra hay không xảy ra. Thực hành qua các dạng trắc nghiệm Toán 6, học sinh rèn luyện tư duy xác suất cơ bản và khả năng phán đoán khách quan. Bài học kích thích trí tò mò khoa học.

Nền tảng kiểm tra trực tuyến dethitracnghiem cung cấp giải pháp rèn luyện tối ưu đón đầu năm học 2026–2027 với chất lượng kiểm định nghiêm ngặt. Khu vực tự học xác suất dành cho đề thi trắc nghiệm lớp 6 mang đến không gian tiện ích giúp ôn thi dễ dàng, rèn giũa kĩ năng liệt kê không gian mẫu của các trò chơi oẳn tù tì, rút thẻ số. Các bộ đề luôn được cập nhật thường xuyên, phản ánh tiến bộ kĩ thuật bám sát định hướng đánh giá năng lực hiện hành. Thí sinh hoàn toàn chủ động thử sức với quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, theo dõi biểu đồ tiến bộ kèm đáp án phân tích sâu sắc. Luyện tập đều đặn Bài tập trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài 42 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ tạo bệ phóng kiến thức vững vàng cho học sinh.

Câu 1: Trong trò chơi tung một đồng xu, tập hợp tất cả các kết quả có thể xảy ra là:
A. {Mặt sấp}.
B. {Mặt sấp, Mặt ngửa}.
C. {Mặt ngửa}.
D. {Mặt 1, Mặt 2}.

Câu 2: Gieo một con xúc xắc 6 mặt cân đối. Có bao nhiêu kết quả có thể xảy ra về số chấm?
A. 4 kết quả có thể.
B. 5 kết quả có thể.
C. 8 kết quả có thể.
D. 6 kết quả có thể.

Câu 3: Tập hợp các kết quả có thể xảy ra khi gieo một con xúc xắc là:
A. $\{1; 2; 3; 4; 5; 6\}$.
B. $\{0; 1; 2; 3; 4; 5\}$.
C. $\{1; 2; 3; 4; 5\}$.
D. $\{2; 4; 6; 8\}$.

Câu 4: Trò chơi oẳn tù tì giữa hai người, mỗi người có thể ra những kết quả nào?
A. Búa, Kéo, Đấm.
B. Dao, Thước, Kéo.
C. Búa, Kéo, Giấy.
D. Lá, Cây, Cành.

Câu 5: Trong túi có 1 bóng đỏ và 1 bóng xanh. Lấy ngẫu nhiên 1 bóng thì kết quả có thể là:
A. Luôn được bóng đỏ.
B. Màu đỏ hoặc xanh.
C. Luôn được bóng xanh.
D. Được cả hai bóng.

Câu 6: Gieo một con xúc xắc. Sự kiện “Số chấm xuất hiện là 7” là sự kiện:
A. Chắc chắn xảy ra.
B. Có thể xảy ra.
C. Luôn luôn xảy ra.
D. Không thể xảy ra.

Câu 7: Gieo một con xúc xắc. Sự kiện “Số chấm xuất hiện nhỏ hơn 7” là sự kiện:
A. Chắc chắn xảy ra.
B. Không thể xảy ra.
C. Có thể xảy ra.
D. Rất hiếm khi ra.

Câu 8: Quay tấm bìa tròn chia 4 phần bằng nhau ghi các chữ cái A, B, C, D. Số kết quả có thể là:
A. 2 kết quả có thể.
B. 4 kết quả có thể.
C. 6 kết quả có thể.
D. 8 kết quả có thể.

Câu 9: Gieo một con xúc xắc. Sự kiện “Số chấm xuất hiện là số nguyên tố” xảy ra khi số chấm là:
A. 1; 2; 3 hoặc 5.
B. 2; 4 hoặc 6.
C. 1; 3 hoặc 5.
D. 2; 3 hoặc 5.

Câu 10: Gieo một con xúc xắc. Sự kiện “Số chấm xuất hiện là số chẵn” xảy ra khi mặt xuất hiện là:
A. 1; 3 hoặc 5.
B. 2; 3 hoặc 4.
C. 2; 4 hoặc 6.
D. 4; 5 hoặc 6.

Câu 11: Trong hộp có 3 quả bóng: xanh, đỏ, vàng. Lấy ngẫu nhiên 1 quả bóng. Có bao nhiêu kết quả có thể?
A. 3 kết quả có thể.
B. 2 kết quả có thể.
C. 4 kết quả có thể.
D. 1 kết quả có thể.

Câu 12: Tung hai đồng xu cùng một lúc. Số kết quả có thể xảy ra là:
A. 2 kết quả.
B. 4 kết quả.
C. 3 kết quả.
D. 6 kết quả.

Câu 13: Bốc ngẫu nhiên một chiếc thẻ từ hộp đựng thẻ ghi số từ 1 đến 10. Sự kiện “Rút được số chẵn” gồm:
A. $\{1; 3; 5; 7; 9\}$.
B. $\{2; 4; 6; 8\}$.
C. $\{0; 2; 4; 6; 8\}$.
D. $\{2; 4; 6; 8; 10\}$.

Câu 14: Một hộp có 5 viên bi xanh và 3 viên bi đỏ. Lấy ngẫu nhiên 1 viên bi. Sự kiện nào sau đây KHÔNG THỂ xảy ra?
A. Lấy được viên đỏ.
B. Lấy được viên xanh.
C. Lấy được viên vàng.
D. Lấy được một viên.

Câu 15: Gieo một con xúc xắc, thấy xuất hiện mặt 5 chấm. Sự kiện “Số chấm xuất hiện không phải là 6”:
A. Không hề xảy ra.
B. Đã xảy ra rồi.
C. Chắc chắn không có.
D. Chưa xác định được.

Câu 16: Quay đĩa tròn chia 3 ô ghi tên: Nai, Gấu, Cáo. Mũi tên dừng lại ở ô Nai. Sự kiện “Mũi tên chỉ vào Gấu hoặc Nai”:
A. Không hề xảy ra.
B. Chưa xác định được.
C. Không thể xảy ra.
D. Đã xảy ra rồi.

Câu 17: Tung một đồng xu 5 lần. Khẳng định nào sau đây là ĐÚNG?
A. Kết quả không đoán trước.
B. Chắc chắn có 5 sấp.
C. Chắc chắn có 5 ngửa.
D. Luôn sấp ngửa xen kẽ.

Câu 18: Gieo đồng thời hai con xúc xắc. Tổng số chấm nhỏ nhất có thể xuất hiện trên hai con là:
A. Bằng đúng 1.
B. Bằng đúng 0.
C. Bằng đúng 2.
D. Bằng đúng 3.

Câu 19: Gieo đồng thời hai con xúc xắc. Tổng số chấm lớn nhất có thể xuất hiện trên hai con là:
A. Bằng đúng 6.
B. Bằng đúng 12.
C. Bằng đúng 10.
D. Bằng đúng 14.

Câu 20: Trong hộp có 10 tấm thẻ ghi số từ 1 đến 10. Rút ngẫu nhiên một thẻ. Sự kiện “Rút được số chia hết cho 5” là:
A. $\{5\}$.
B. $\{5; 10; 15\}$.
C. $\{0; 5; 10\}$.
D. $\{5; 10\}$.

Câu 21: Gieo một con xúc xắc. Sự kiện “Số chấm xuất hiện lớn hơn 0 và nhỏ hơn 7” là sự kiện:
A. Chắc chắn xảy ra.
B. Không thể xảy ra.
C. Có thể xảy ra.
D. Hiếm khi xảy ra.

Câu 22: Rút ngẫu nhiên 1 lá bài từ bộ bài tây 52 lá. Sự kiện “Rút được lá bài màu vàng” là sự kiện:
A. Chắc chắn xảy ra.
B. Có thể xảy ra.
C. Không thể xảy ra.
D. Luôn luôn xảy ra.

Câu 23: Một túi chứa 4 bút chì đen. Lấy ngẫu nhiên 1 bút chì. Sự kiện “Lấy được bút chì đen” là:
A. Có thể xảy ra.
B. Chắc chắn xảy ra.
C. Không thể xảy ra.
D. Không xác định được.

Câu 24: Một giải chạy có 8 vận động viên mang số áo từ 1 đến 8. Vận động viên về nhất có số kết quả có thể là:
A. 1 kết quả duy nhất.
B. 2 kết quả có thể.
C. 4 kết quả có thể.
D. 8 kết quả có thể.

Câu 25: Gieo một con xúc xắc, kết quả xuất hiện mặt 4 chấm. Sự kiện “Số chấm là số lẻ”:
A. Không xảy ra.
B. Đã xảy ra rồi.
C. Chắc chắn xảy ra.
D. Chưa rõ kết quả.

Câu 26: Chọn ngẫu nhiên một ngày trong tuần. Có tất cả bao nhiêu kết quả có thể xảy ra?
A. 5 kết quả có thể.
B. 6 kết quả có thể.
C. 7 kết quả có thể.
D. 8 kết quả có thể.

Câu 27: Cho tập hợp $S = \{2; 4; 6\}$. Chọn ngẫu nhiên một số từ $S$. Sự kiện “Chọn được số nguyên tố” gồm:
A. Phần tử số 4.
B. Phần tử số 2.
C. Phần tử số 6.
D. Tập hợp rỗng.

Câu 28: Chọn ngẫu nhiên một chữ cái trong từ “TOAN”. Có bao nhiêu kết quả có thể xảy ra?
A. 2 kết quả có thể.
B. 3 kết quả có thể.
C. 5 kết quả có thể.
D. 4 kết quả có thể.

Câu 29: Quay bánh xe số chia 8 ô từ 1 đến 8. Mũi tên dừng ở ô số 3. Sự kiện “Mũi tên chỉ vào số lẻ”:
A. Đã xảy ra rồi.
B. Không xảy ra.
C. Không thể xảy ra.
D. Chưa đoán được.

Câu 30: Trong một hộp kín có 1 quả bóng trắng và 1 quả bóng đen. Lấy đồng thời 2 quả bóng thì kết quả là:
A. Được hai bóng đen.
B. Được hai bóng trắng.
C. Được một đen một trắng.
D. Không lấy được bóng.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận