Bài tập trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài tập cuối chương 9

Năm thi: 2026
Môn học: Toán
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 6
Năm thi: 2026
Môn học: Toán
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 6
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài tập cuối chương 9 hoàn thiện toàn bộ chương trình Toán 6 Tập hai bằng việc tổng hợp trọn vẹn kĩ năng thống kê dữ liệu và tính toán xác suất thực nghiệm. Bài học tổng kết toàn diện thuộc sách Kết nối tri thức này khép lại thành công mục tiêu của Chương IX: Dữ liệu và xác suất thực nghiệm, trang bị năng lực xử lí thông tin thiết yếu cho học sinh. Khi thực hiện Bài tập cuối chương IX, các em củng cố lại toàn bộ quy trình thu thập dữ liệu, vẽ và đọc bảng thống kê, biểu đồ tranh, biểu đồ cột, biểu đồ cột kép cùng kĩ thuật tính xác suất thực nghiệm của các sự kiện ngẫu nhiên. Kho câu hỏi trắc nghiệm Toán 6 giúp người học rèn luyện phản xạ liên kết giữa phân tích đồ thị và suy luận xác suất, tự tin giải quyết các bài kiểm tra học kì.

Cổng khảo thí số dethitracnghiem đồng hành cùng sĩ tử cả nước trong năm học 2026–2027 với kho đề tổng hợp kiến thức toàn diện và chuẩn hóa. Chuyên trang dành cho môn Toán bài tập trắc nghiệm lớp 6 tạo môi trường học tập lý tưởng giúp ôn thi dễ dàng, củng cố các bài toán thống kê thực tiễn về môi trường, thể thao và học tập. Ngân hàng câu hỏi được cập nhật thường xuyên, liên hệ chặt chẽ với các đề thi học sinh giỏi bám sát định hướng đánh giá năng lực của kì thi cuối năm học. Người học tự tin kiểm tra trình độ nhờ quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, tiếp cận lời giải chi tiết và nhận xét năng lực tường tận. Việc kiên trì ôn tập Bài tập trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài tập cuối chương 9 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ bảo đảm cho học sinh kết quả thi cử xuất sắc nhất.

Câu 1: Thu thập số liệu về diện tích của 5 quốc gia lớn nhất thế giới thích hợp dùng phương pháp:
A. Phỏng vấn người đi đường.
B. Làm thí nghiệm thực tế.
C. Phát phiếu hỏi người dân.
D. Tra cứu sách báo internet.

Câu 2: Thu thập số liệu về số học sinh đeo kính trong lớp học nên thực hiện bằng cách:
A. Tra cứu mạng internet.
B. Đo chiều cao học sinh.
C. Quan sát và đếm lớp.
D. Tra cứu niên giám cũ.

Câu 3: Dãy dữ liệu nào sau đây là số liệu thống kê?
A. Tên các hãng xe ô tô.
B. Chiều cao của học sinh.
C. Các màu sắc tranh vẽ.
D. Danh sách các môn học.

Câu 4: Dữ liệu không hợp lí trong danh sách số lượng vật nuôi gia đình: $2; 4; -3; 5$ là:
A. Số lượng $-3$ con.
B. Số lượng 2 con.
C. Số lượng 4 con.
D. Số lượng 5 con.

Câu 5: Cho bảng khảo sát:

Môn thể thao Bóng đá Cầu lông Bơi lội Bóng rổ
Nữ 3 5 7 1
Nam 6 5 2 3

Môn thể thao được học sinh nam thích nhất là:
A. Môn cầu lông.
B. Môn bơi lội.
C. Môn bóng đá.
D. Môn bóng rổ.

Câu 6: Từ bảng số liệu ở câu 5, môn thể thao được các bạn nữ yêu thích nhất là:
A. Môn bóng đá.
B. Môn cầu lông.
C. Môn bóng rổ.
D. Môn bơi lội.

Câu 7: Từ bảng ở câu 5, môn thể thao có số lượng bạn nam và bạn nữ yêu thích bằng nhau là:
A. Môn bơi lội.
B. Môn cầu lông.
C. Môn bóng đá.
D. Môn bóng rổ.

Câu 8: Từ bảng ở câu 5, tổng số học sinh nữ tham gia cuộc khảo sát là:
A. 16 bạn nữ.
B. 14 bạn nữ.
C. 15 bạn nữ.
D. 18 bạn nữ.

Câu 9: Từ bảng ở câu 5, tổng số học sinh nam tham gia cuộc khảo sát là:
A. 18 bạn nam.
B. 15 bạn nam.
C. 16 bạn nam.
D. 19 bạn nam.

Câu 10: Túi đựng 2 bóng xanh, 4 bóng vàng, 1 bóng đỏ. Lấy ngẫu nhiên 1 bóng. Kết quả có thể là:
A. Chỉ có bóng vàng.
B. Bóng xanh hoặc đỏ.
C. Chỉ có bóng xanh.
D. Xanh, vàng hoặc đỏ.

Câu 11: Minh bỏ 7 bi đen và 3 bi trắng vào túi. Lấy ngẫu nhiên 100 lần, có 58 lần được bi đen. Xác suất bi đen:
A. 0,42.
B. 0,58.
C. 0,70.
D. 0,30.

Câu 12: Từ câu 11, xác suất thực nghiệm của sự kiện “Minh lấy được viên bi màu trắng” là:
A. 0,42.
B. 0,58.
C. 0,30.
D. 0,40.

Câu 13: Trong hộp có 2 bút chì giống nhau và 3 bút bi cùng loại. Lấy ngẫu nhiên 2 chiếc bút. Có thể là:
A. Chỉ 2 bút bi.
B. Chỉ 2 bút chì.
C. Cùng loại hoặc khác.
D. Luôn lấy được 3 bút.

Câu 14: Biểu đồ cột kép gồm hai cột có chiều cao 15 và 20 đơn vị. Tổng số lượng hai đối tượng là:
A. 30 đơn vị.
B. 25 đơn vị.
C. 40 đơn vị.
D. 35 đơn vị.

Câu 15: Biểu đồ cột kép so sánh sản lượng cá và tôm qua các năm. Trục nằm ngang biểu diễn:
A. Khối lượng tấn hàng.
B. Các năm khảo sát.
C. Doanh thu tiền bán.
D. Tên của ngư trường.

Câu 16: Khi tung một đồng xu 40 lần có 18 lần sấp. Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt sấp:
A. 0,45.
B. 0,55.
C. 0,40.
D. 0,50.

Câu 17: Từ câu 16, xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt ngửa là:
A. 0,45.
B. 0,50.
C. 0,55.
D. 0,60.

Câu 18: Gieo xúc xắc 60 lần, thấy có 12 lần xuất hiện mặt 5 chấm. Xác suất mặt 5 chấm:
A. 0,15.
B. 0,25.
C. 0,18.
D. 0,20.

Câu 19: Để biểu diễn tỉ lệ học sinh các khối 6, 7, 8, 9 của trường, biểu đồ phù hợp là:
A. Biểu đồ tranh vẽ.
B. Biểu đồ cột đơn.
C. Biểu đồ phân tán.
D. Sơ đồ hình nhánh.

Câu 20: Một sự kiện có xác suất thực nghiệm bằng 0 chứng tỏ sự kiện đó:
A. Không xảy ra lần nào.
B. Luôn luôn xảy ra hết.
C. Xảy ra được một lần.
D. Có xảy ra phân nửa.

Câu 21: Gieo con xúc xắc 120 lần, số lần xuất hiện mặt chẵn là 66 lần. Xác suất mặt chẵn:
A. 0,50.
B. 0,60.
C. 0,55.
D. 0,45.

Câu 22: Rút ngẫu nhiên một lá bài từ bộ 52 lá trong 50 lần, có 15 lần rút được lá chất Cơ. Xác suất lá Cơ:
A. 0,25.
B. 0,20.
C. 0,35.
D. 0,30.

Câu 23: Thống kê số bàn thắng của một đội bóng qua 10 trận: $2; 1; 0; 3; 2; 1; 4; 0; 2; 1$. Tổng số bàn thắng:
A. 16 bàn thắng.
B. 15 bàn thắng.
C. 17 bàn thắng.
D. 18 bàn thắng.

Câu 24: Từ dữ liệu câu 23, số trận đấu đội bóng không ghi được bàn thắng nào là:
A. 1 trận đấu.
B. 2 trận đấu.
C. 3 trận đấu.
D. 0 trận đấu.

Câu 25: Tung đồng thời hai đồng xu 50 lần, có 12 lần cả hai đồng cùng sấp. Xác suất sự kiện đó:
A. 0,20.
B. 0,25.
C. 0,24.
D. 0,30.

Câu 26: Khảo sát 100 học sinh về loại nước uống yêu thích, có 45 bạn chọn trà sữa. Xác suất chọn trà sữa:
A. 40%.
B. 50%.
C. 35%.
D. 45%.

Câu 27: Khi số lần lặp lại thí nghiệm càng lớn, xác suất thực nghiệm của một sự kiện sẽ:
A. Gần xác suất lí thuyết.
B. Giảm dần về số 0.
C. Tăng vọt lên con số 1.
D. Đổi chiều âm liên tục.

Câu 28: Một hộp có các thẻ số 1, 2, 3, 4, 5. Rút 30 lần có 9 lần rút được số nguyên tố lẻ. Xác suất đó là:
A. 0,25.
B. 0,30.
C. 0,20.
D. 0,35.

Câu 29: Quay đĩa tròn 40 lần, có 10 lần kim chỉ vào ô trúng thưởng. Xác suất không trúng thưởng:
A. 0,25.
B. 0,50.
C. 0,75.
D. 0,80.

Câu 30: Cho bảng số học sinh giỏi 2 lớp:

Lớp 6A 6B
Học kì I 10 12
Học kì II 15 14

Cả năm lớp 6A có số lượt học sinh giỏi là:
A. 22 lượt học sinh.
B. 24 lượt học sinh.
C. 26 lượt học sinh.
D. 25 lượt học sinh.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận