Đề thi cuối kì 1 Địa lí 10 năm 2025 2026 THPT số 1 Lê Hồng Phong – Đắk Lắk là tài liệu ôn luyện được biên soạn dành cho học sinh lớp 10 trong năm học 2025 – 2026, do THPT số 1 Lê Hồng Phong – Đắk Lắk xây dựng nhằm đánh giá kết quả học tập cuối học kỳ I và hỗ trợ học sinh củng cố toàn diện các chuyên đề trọng tâm của môn Địa lí. Đề được thiết kế theo định hướng phát triển năng lực với nội dung bao gồm kỹ năng sử dụng bản đồ, vị trí và đặc điểm của Trái Đất trong hệ Mặt Trời, các chuyển động của Trái Đất, cấu trúc Trái Đất, các quyển địa lí cùng những quy luật vận động của tự nhiên. Nhiều câu hỏi được xây dựng trên cơ sở biểu đồ, bảng số liệu, hình ảnh và tình huống thực tiễn, yêu cầu học sinh biết phân tích, so sánh, nhận xét và vận dụng kiến thức để giải thích các hiện tượng địa lí. Việc luyện tập với đề cuối học kì 1 Địa lí 10 sẽ giúp học sinh hoàn thiện kỹ năng xử lý dữ liệu, tăng khả năng tư duy tổng hợp và nâng cao hiệu quả làm bài trong các kỳ kiểm tra. Đồng thời, bộ đề Địa lí lớp 10 còn là nguồn tài liệu hữu ích để học sinh tự học và hệ thống hóa kiến thức đã học trong học kỳ đầu tiên.
Dethitracnghiem.vn cung cấp hệ thống đề thi trực tuyến phong phú, giúp học sinh lớp 10 dễ dàng tiếp cận nhiều bộ đề phù hợp với chương trình giáo dục phổ thông mới. Sau mỗi lần luyện tập, hệ thống sẽ chấm điểm tự động, hiển thị đáp án và lời giải chi tiết để người học nhanh chóng nhận biết những phần kiến thức còn thiếu và cải thiện phương pháp học tập. Bên cạnh đó, chức năng lưu kết quả còn hỗ trợ theo dõi sự tiến bộ qua từng bài làm, giúp học sinh xây dựng kế hoạch ôn luyện hiệu quả hơn. Việc thực hành thường xuyên với các đề ôn tập lớp 10 sẽ góp phần nâng cao kỹ năng làm bài, tăng khả năng vận dụng kiến thức địa lí và chuẩn bị tốt cho các kỳ đánh giá trong năm học 2025 – 2026.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:




SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐẮKLẮK
TRƯỜNG THPT SỐ 1 LÊ HỒNG PHONG
TỔ: SỬ – ĐỊA – GDKTPL
ĐỀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I
Năm Học: 2025 – 2026
Môn : Địa lí 10
Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề có 4 trang)
Họ tên thí sinh: ………………………………………………………………..Số báo danh: ……………….. Mã đề thi 0101
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 15. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Bằng kiến thức đã học và am hiểu thực tế. Hãy xác định nguyên nhân tạo nên sự đối lập về thời tiết, khí hậu trong hai câu thơ sau:
“ Trường sơn đông, trường sơn tây
Bên nắng đốt, bên mưa bay”.
A. Sự biến đổi khí hậu.
B. Tác động của gió mùa.
C. Sự thay đổi khí áp.
D. Tác động của gió Phơn.
Đáp án: B
Câu 2. Nội dung kiến thức nào dưới đây Không Phải là đặc điểm của sinh vật?
A. Nơi sâu nhất sinh vật sinh có thể sống là 11km dưới đáy đại dương.
B. Động vật, thực vật, vi sinh vật là những cơ thể sống.
C. Thực vật là thành phần quan trọng của sinh quyển.
D. Động vật thường sống theo bầy đàn trong các môi trường tự nhiên.
Đáp án: D
Câu 3. Nhân tố nào sau đây làm cho lượng mưa giảm hoặc không mưa khi có sự hiện diện của nó ven biển, đại dương?
A. Dòng biển nóng chảy qua.
B. Gió mùa, gió biển thổi vào.
C. Hoạt động của frông, dải hội tụ.
D. Dòng biển lạnh chảy qua.
Đáp án: D
Câu 4. Đặc điểm của gió tây ôn đới là:
A. Thường gây mưa nhiều.
B. Nóng ẩm và có mưa ít.
C. Lạnh khô và có mưa ít.
D. Nóng khô, không gây mưa.
Đáp án: A
Câu 5. Trong các biểu hiện quy luật Thống nhất và Hoàn chỉnh, khi lượng $CO_2$ (khí cac- bo- nic) tăng lên quá mức sẽ Không làm cho:
A. Ô nhiễm nguồn nước trên Trái Đất sẽ tăng lên.
B. Nhiệt độ không khí trên Trái Đất tăng lên.
C. Lượng mưa trên Trái Đất tăng lên nhanh.
D. Mực nước ở các biển, đại dương sẽ dâng cao.
Đáp án: A
Câu 6. Đập thuỷ lợi ở Krông búk hạ là một loại hồ có nguồn gốc hình thành do:
A. Hoạt động kiến thiết và xây dựng của con người.
B. Do qúa trình uốn khúc và đổi dòng của con sông.
C. Hình thành từ các miệng núi lửa ngưng hoạt động.
D. Hình thành ở những vũng trũng trên đứt gãy kiến tạo.
Đáp án: A
Câu 7. Theo quy luật Thống nhất và Hoàn chỉnh, trong tự nhiên chỉ một thành phần hoặc yếu tố thay đổi sẽ:
A. Làm thay đổi một thành phần hoặc một yếu tố còn lại.
B. Không làm thay đổi các thành phần, yếu tố còn lại
C. Làm thay đổi hoàn toàn các thành phần, yếu tố còn lại
D. Dẫn tới sự thay đổi của các thành phần và yếu tố còn lại
Đáp án: D
Câu 8. Gió biển là loại gió có hướng thổi từ:
A. Thổi từ biển vào đất liền.
B. Thổi từ đất liền ra biển.
C. Thổi từ đỉnh núi xuống chân núi.
D. Thổi từ chân núi lên đỉnh núi.
Đáp án: A
Câu 9. Sóng biển loại sóng có sự dao động như thế nào?.
A. Dao động tại chỗ của nước biển trong một ngày.
B. Dao động tại chỗ của nước biển theo chiều nằm ngang.
C. Dao động tại chỗ của nước biển theo chiều thẳng đứng.
D. Dao động có chu kì nước biển trong một ngày đêm.
Đáp án: C
Câu 10. Nước ngọt chiếm bao nhiêu % trong toàn bộ thuỷ quyển của Trái Đất?.
A. 3,5%.
B. 3,8%.
C. 4,8%.
D. 2,8%.
Đáp án: D
Câu 11. Nguồn cung cấp vật chất hữu cơ cho đất là từ:
A. Đá mẹ.
B. Khí hậu.
C. Địa hình.
D. Sinh vật.
Đáp án: D
Câu 12. Các nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông, nhân tố nào đóng vai trò điều tiết chế độ dòng chảy nước sông?.
A. Chế độ mưa.
B. Hồ, đầm.
C. Băng tuyết tan.
D. Con người.
Đáp án: B
Câu 13. Để bảo vệ, phát triển bền vững cảnh quan thiên nhiên, tài nguyên và môi trường ở khu vực Tây Nguyên nước ta theo quy luật Thống nhất và Hoàn chỉnh. Chúng ta cần làm gì?.
A. Ứng dụng trang thiết bị máy móc, thành tựu khoa học kỹ thuật hiện đại để khai thác tài nguyên
B. Nghiên cứu kỹ mối quan hệ và sự thay đổi của các thành phần tự nhiên trước khi khai thác, sử dụng
C. Trước tiên đẩy mạnh việc khai thác tài nguyên để đáp ứng yêu cầu kinh tế, sau đó mới xem xét, đánh giá và khắc phục.
D. Khai thác tài nguyên để phát triển kinh tế, không cần quan tâm, xem xét, đánh giá hậu quả biến đổi
Đáp án: B
Câu 14. Đất khác với lớp vỏ phong hoá ở đặc điểm cơ bản nào sau đây?.
A. Thành phần cơ giới.
B. Qúa trình hình thành.
C. Đặc trưng bởi độ phì.
D. Thành phần khoáng vật.
Đáp án: C
Câu 15. Nguyên nhân tạo nên thuỷ triều trên các biển, đại dương là do:
A. Lực li tâm của mặt Trăng, mặt Trời và lực hấp dẫn của Trái Đất.
B. Lực li tâm của mặt Trăng, mặt Trời và lực li tâm của Trái Đất.
C. Lực hấp dẫn của mặt Trăng, mặt Trời và lực li tâm của Trái Đất.
D. Lực hấp dẫn của mặt Trăng, mặt Trời và lực hấp dẫn của Trái Đất.
Đáp án: C
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Hãy chọn và xác định các nội dung ĐÚNG về ảnh hưởng của địa hình đến quá trình hình thành đất.
a) Những vùng núi cao, do nhiệt độ thấp nên quá trình phong hóa diễn ra nhanh làm quá trình hình thành đất diễn ra yếu. __________ (1)
b) Sườn đón nắng và đón gió ẩm có nhiệt ẩm dồi dào hơn sườn khuất nắng, khuất gió nên đất giàu mùn hơn. __________ (2)
c) Địa hình dốc có sự xâm thực và xói mòn diễn ra mạnh hơn, nhất là trong điều kiện mất lớp phủ thực vật nên tầng đất thường mỏng và bị bạc màu __________ (3)
d) Địa hình bằng phẳng có quá trình bồi tụ chiếm ưu thế nên tầng đất dày và giàu chất dinh dưỡng hơn __________ (4)
Đáp án: S|Đ|Đ|Đ
Câu 2. Nội dung kiến thức nào sau đây KHÔNG ĐÚNG khi trình bày nước trên lục địa?.
a) Băng và tuyết là nước ở thể lỏng, chiếm phần lớn lượng nước ngọt trên Trái Đất. __________ (1)
b) Nước băng tuyết bao phủ gần 91% diện tích các lục địa với thể tích hơn 44 triệu $km^3$. __________ (2)
c) Nguồn gốc hình thành băng là do mưa rơi trong điều kiện nhiệt độ cao, được tích tụ, nén chặt trong thời gian dài. __________ (3)
d) Diện tích, khối lượng băng, tuyết luôn thay đổi theo lịch sử phát triển của Trái Đất do sự đan xen những thời kì băng mở rộng và những thời kì băng tan. __________ (4)
Đáp án: S|S|S|Đ
Câu 3. Xác định những nội dung kiến thức ĐÚNG về quy luật hoạt động và phân bố của các dòng biển trên Trái Đất.
a) Chuyển động của dòng biển tạo thành những vòng tuần hoàn trên các đại dương và biểu hiện rõ rệt trong khoảng vĩ độ nhiệt đới, ôn đới ở hai bán cầu. __________ (1)
b) Hai bên xích đạo, các dòng biển chảy từ phía đông về phía tây, khi gặp bờ đông các lục địa, bị chuyển hướng về phía bắc (ở bán cầu Bắc), phía nam (ở bán cầu Nam) và tạo thành dòng biển lạnh trên cả hai bán cầu. __________ (2)
c) Ở khoảng vĩ độ $30-40^0$ trên cả hai bán cầu, các dòng biển chảy về phía đông, khi gặp bờ tây các lục địa, bị đổi hướng về phía nam (ở bán cầu Bắc), phía bắc (ở bán cầu Nam) và tạo thành dòng biển lạnh ở khu vực xích đạo. __________ (3)
d) Trên vùng vĩ độ cao của bán cầu Bắc, các dòng biển chuyển động rất phức tạp do phụ thuộc nhiều vào nhân tố, đặc biệt là hình thái địa hình bờ biển. __________ (4)
Đáp án: Đ|S|Đ|Đ
Câu 4. Hãy đọc và lựa chọn các kiến thức ĐÚNG – SAI về quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của vỏ địa lí.
a) Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh là: Quy luật về mối quan hệ quy định lẫn nhau giữa thành phần của toàn bộ cũng như của mỗi bộ phận lãnh thổ trong vỏ địa lí. __________ (1)
b) Mỗi thành phần và lãnh thổ địa lí không chịu tác động đồng thời trực tiếp hoặc gián tiếp của nguồn năng lượng bức xạ mặt trời và các nguồn năng lượng bên trong Trái Đất __________ (2)
c) Tuy chúng có quá trình phát sinh và phát triển riêng nhưng không chịu ảnh hưởng và tác động lẫn nhau, không phụ thuộc vào nhau tạo nên một thể thống nhất và hoàn chỉnh. __________ (3)
d) Trong tự nhiên, chỉ một thành phần hoặc yếu tố thay đổi sẽ dẫn tới sự thay đổi của các thành phần và yếu tố còn lại $Rightarrow$ thiên nhiên sẽ hình thành nên một trạng thái thống nhất mới, khác với ban đầu. __________ (4)
Đáp án: Đ|S|S|Đ
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Cho biết kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa (Hà Nội – Việt Nam) có nhiệt độ tháng 7 là $30^0C$ và nhiệt độ tháng 1 là $16^0C$. Hãy tính biên độ nhiệt của kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa.
Thí sinh điền đáp án tại đây: (1)
Đáp án: 14
Câu 2. Vành đai thực vật ở sườn tây dãy Cap-ca, rừng hỗn hợp có giới hạn dưới là 500m và giới hạn trên là 1200m. Hãy cho biết rừng hỗn hợp có phạm vi phân bố từ giới hạn dưới lên giới hạn trên là bao nhiêu m?
Thí sinh điền đáp án tại đây: (2)
Đáp án: 700
Câu 3. Biết lượng mưa ở khu vực xích đạo (BBC) là 1677mm và lượng mưa ở vĩ độ $30^0B – 40^0B$ là 501mm. Hãy cho biết lượng mưa ở khu vực xích đạo (BBC) lớn hơn lượng mưa tại vĩ độ $30^0B – 40^0B$ là bao nhiêu mm?.
Thí sinh điền đáp án tại đây: (3)
Đáp án: 1176
Câu 4. Bảng quan trắc lưu lượng nước một số tháng qua nhiều năm của sông Hồng tại Hà Nội ($21^001’B, 105^050’Đ$) (Đơn Vị: $m^3/s$)
| Các tháng | 1 | 3 | 5 | 7 | 9 | 11 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Lưu lượng nước | 1023 | 854 | 1578 | 5891 | 4399 | 2024 |
Yêu cầu: Tính bình quân lưu lượng nước các tháng trên của sông Hồng tại Hà Nội
Thí sinh điền đáp án tại đây: (4)
Đáp án: 2628,2
Câu 5. Biết độ muối của nước biển ở vùng biển chí tuyến là $36.8%_0$ và độ muối của nước biển ở vùng cực là $34%_0$. Tính giá trị chênh lệch độ muối của vùng biển chí tuyến so với vùng biển ở cực.
Thí sinh điền đáp án tại đây: (5)
Đáp án: 2,8
Câu 6. Tại điểm giao nhau giữa $30^0B$ và $120^0Đ$ có lượng mưa khoảng 2050mm, tại điểm giao nhau giữa $30^0B$ và $60^0Đ$ có lượng mưa khoảng 100mm. Chênh lệch lượng mưa giữa hai điểm này là bao nhiêu mm?.
Thí sinh điền đáp án tại đây: (6)
Đáp án: 1950
————- HẾT ————-
– Thí sinh không được sử dụng tài liệu;
– Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
