Đề thi thử THPT 2026 môn Sinh – Sở GDĐT Phú Thọ (Lần 2) là nguồn tài liệu phù hợp cho học sinh lớp 12 đang cần một bài luyện có tính kiểm tra tổng hợp trước kỳ thi tốt nghiệp THPT trong năm học 2025–2026. Không chỉ giúp rà lại phần kiến thức đã học, đề còn cho người học cơ hội đối chiếu khả năng xử lý câu hỏi ở nhiều mảng trọng tâm như cơ chế di truyền và biến dị, quy luật di truyền, tiến hóa, sinh thái học và các dạng bài gắn với sơ đồ, bảng số liệu hay dữ kiện thực nghiệm. Với những em đang tìm đề rà soát tốt nghiệp THPT môn Sinh học, đây là học liệu hữu ích để nhận biết phần nào còn thiếu chắc, phần nào cần tăng tốc ôn lại trong giai đoạn nước rút. Xa hơn ở khía cạnh luyện tập chuyên sâu, đề cũng có thể xem như đề trắc nghiệm đại học vì đòi hỏi người học phải đọc kỹ dữ kiện, suy luận đúng bản chất hiện tượng và hạn chế sai sót ở những câu hỏi có tính phân hóa.
Trên dethitracnghiem.vn, học sinh có thể luyện với đề ôn chuyển cấp online theo hình thức trực tuyến để việc tự học trong năm 2026 trở nên linh hoạt và có định hướng rõ hơn. Sau mỗi lần làm bài, người học có thể xem đáp án ngay, kiểm tra kết quả theo từng lượt và nhận ra mình đang hay vướng ở phần di truyền, sinh thái hay nhóm câu hỏi vận dụng thực tiễn. Với môn Sinh học, cách luyện này đặc biệt hiệu quả vì nhiều lỗi sai không xuất phát từ việc học thiếu, mà đến từ việc đọc sót dữ kiện, hiểu nhầm sơ đồ hoặc xử lý chưa chuẩn mối quan hệ giữa các thông tin. Nhờ theo dõi được tiến bộ qua từng lần luyện đề, học sinh lớp 12 sẽ dễ ôn đúng trọng tâm hơn, giảm học lan man và chuẩn bị chắc tay hơn trước kỳ thi quan trọng sắp tới.
ĐỀ THI
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:





PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Câu 1. Nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể loại bỏ hoàn toàn một allele có lợi ra khỏi quần thể một cách nhanh chóng?
A. Đột biến.
B. Chọn lọc tự nhiên.
C. Dòng gene.
D. Phiêu bạt di truyền.
Đáp án: D
Câu 2. Hội chứng MERRF ở người (một dạng động kinh giật cơ) do gene nằm trong ti thể quy định. Theo lí thuyết, nếu không có đột biến mới phát sinh, những cặp bố mẹ nào sau đây sinh con có khả năng bị bệnh?
(1) Bố bị bệnh x mẹ bị bệnh.
(2) Bố bị bệnh x mẹ bình thường.
(3) Bố bình thường x mẹ bị bệnh.
A. (1), (2) và (3).
B. (2) và (3).
C. (1) và (2).
D. (1) và (3).
Đáp án: D
Câu 3. Cho biết các codon mã hóa các amino acid tương ứng như sau:
GGG – Gly; UAC – Tyr; GCU – Ala; CGA – Arg; GUU – Val; AGC – Ser; GAG – Glu.
Một đoạn mạch gốc của một gene ở vi khuẩn mang thông tin mã hóa cho đoạn polipeptide có 6 amino acid có trình tự các nucleotide là:
| Thứ tự nucleotide | 1 2 3… …18 |
| Mạch gốc | 3’…CCC – CAA – TCG – CGA – ATG – CTC…5’ |
Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Trình tự của 6 amino acid do đoạn gene này quy định tổng hợp là: Gly – Val – Ser – Ala – Tyr – Glu.
II. Nếu cặp A–T ở vị trí thứ 5 bị thay thế bằng cặp G–C thì chuỗi polipeptide mới sẽ có 2 amino acid Ala.
III. Nếu đột biến thay thế cặp nucleotide G–C vị trí 15 thành cặp C–G thì sẽ làm cho đoạn polipeptide mới có 5 amino acid.
IV. Nếu đột biến thêm cặp G–C vào sau cặp nucleotide A–T ở vị trí thứ 12 thì amino acid thứ 6 Glu được thay thế bằng amino acid Arg.
A. 1.
B. 4.
C. 3.
D. 2.
Đáp án: C
Câu 4. Ở một địa phương, người ta có ý định nhập nội ba loài cá (A, B, C) về nuôi. Nhiệt độ trung bình trong năm tại đây dao động từ $15^\circ\text{C}$ đến $30^\circ\text{C}$. Dựa vào thông tin về giới hạn sinh thái về nhiệt độ của mỗi loài cá (hình bên), hãy cho biết nên nhập loại cá nào để nuôi tại đây?

A. Loài A và loài C.
B. Loài B và loài C.
C. Loài B.
D. Loài A.
Đáp án: C
Câu 5. Cơ thể nào sau đây có kiểu gene đồng hợp tử về tất cả các cặp gene?
A. Aabbdd.
B. AaBBDd.
C. aabbdd.
D. aaBBDd.
Đáp án: C
Câu 6. Trong giảm phân, hai thành viên của cặp nhiễm sắc thể tương đồng phân li về 2 cực của tế bào ở
A. kì sau giảm phân II.
B. kì sau giảm phân I.
C. kì cuối giảm phân II.
D. kì cuối giảm phân I.
Đáp án: B
Câu 7. Rừng mưa nhiệt đới thường phân thành nhiều tầng, thực vật phân tầng theo nhu cầu ánh sáng của mỗi nhóm loài. Sự phân tầng của thực vật dẫn tới sự phân tầng của các loài động vật như chim, côn trùng sống trên tán lá, linh trưởng, sóc leo trèo trên cành cây, một số loài bò sát, giun tròn,… sống trên mặt đất hay trong các tầng đất khác nhau. Sự phân tầng của các loài thực vật và động vật ở rừng mưa nhiệt đới
A. để giảm bớt mức độ cạnh tranh giữa các loài sinh vật.
B. là kiểu phân bố các loài trong không gian theo chiều ngang.
C. do sự phân bố đồng đều của các nhân tố sinh thái.
D. giúp mở rộng ổ sinh thái của mỗi loài trong quần xã.
Đáp án: A
Câu 8. So sánh hệ gene của người với một số loài khác, người ta thu được kết quả thể hiện trong bảng sau:
| Tỉ lệ % giống nhau về hệ gene với người | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Mèo | Gà | Bò | Tinh tinh | Chuột | Vịt | Ruồi quả | |
| Người | $90%$ | $60%$ | $80%$ | $98%$ | $85%$ | $60%$ | $61%$ |
Phát biểu nào sau đây sai?
A. Tỉ lệ giống nhau về hệ gene chứng tỏ các loài có chung nguồn gốc.
B. Hệ gene của gà và vịt hầu như không khác nhau.
C. Sự khác biệt hệ gene giữa mèo với người ít hơn chuột với người.
D. Tinh tinh là loài có họ hàng gần với người nhất.
Đáp án: B
Câu 9. Ở vườn quốc gia Cát Bà, quần thể chim Chào mào trung bình có khoảng 15 cá thể/ha. Đây là ví dụ minh hoạ cho đặc trưng nào của quần thể?
A. Mật độ cá thể.
B. Nhóm tuổi.
C. Sự phân bố cá thể.
D. Tỉ lệ giới tính.
Đáp án: A
Câu 10. Khi cho giao phấn các cây lúa mì hạt đỏ (P) với nhau, đời F1 thu được tỉ lệ $frac{9}{16}$ cây hạt màu đỏ; $frac{6}{16}$ cây hạt màu nâu; $frac{1}{16}$ cây hạt màu trắng. Biết rằng các gene quy định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường. Tính trạng màu hạt lúa mì chịu sự chi phối của quy luật di truyền nào sau đây?
A. Tương tác cộng gộp.
B. Di truyền liên kết.
C. Tương tác bổ sung.
D. Gene đa hiệu.
Đáp án: A
Câu 11. Khoảng xác định của một nhân tố sinh thái, ở đó loài có thể sống tồn tại và phát triển theo thời gian gọi là
A. ổ sinh thái.
B. nơi ở.
C. giới hạn sinh thái.
D. sinh cảnh.
Đáp án: C
Câu 12. Bản đồ di truyền là sơ đồ thể hiện vị trí của gene (locus) trên nhiễm sắc thể, được xây dựng dựa vào tần số trao đổi chéo (hoán vị gene) giữa hai gene. Thomas Hunt Morgan và cộng sự đã lập bản đồ của 2 gene màu sắc thân (B, b) và chiều dài cánh (V, v) ở ruồi giấm cách nhau $17\text{ cM}$.
Theo lí thuyết, phép lai P: ♀ $frac{BV}{bv} times$ ♂ $frac{bv}{bv}$ tạo ra F1 có biến dị tổ hợp chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
A. $17%$.
B. $41,5%$.
C. $8,5%$.
D. $34%$.
Đáp án: A
Câu 13. Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, kết quả của giai đoạn tiến hóa hóa học là hình thành nên
A. tế bào nhân thực.
B. đại phân tử hữu cơ.
C. tế bào sơ khai.
D. sinh vật đa bào.
Đáp án: B
Câu 14. Loại phân tử sinh học nào sau đây đóng vai trò là vật chất di truyền ở sinh vật?
A. Lipid.
B. Protein.
C. DNA.
D. Carbohydrate.
Đáp án: C
Câu 15. So sánh thành phần amino acid ở chuỗi $beta$-Hb để xác định mối quan hệ họ hàng giữa người và tinh tinh là bằng chứng tiến hóa nào sau đây?
A. Sinh học phân tử.
B. Giải phẫu so sánh.
C. Địa lí sinh học.
D. Phôi sinh học.
Đáp án: A
Câu 16. Trong điều kiện khí hậu khô nóng, thực vật nào sau đây xảy ra quá trình hô hấp sáng?
A. Thanh long.
B. Xương rồng.
C. Lúa nước.
D. Rau dền.
Đáp án: C
Câu 17. Phân tử được dùng làm khuôn cho quá trình phiên mã là
A. mRNA.
B. rRNA.
C. tRNA.
D. DNA.
Đáp án: D
Câu 18. Trong quá trình quang hợp, oxygen được tạo ra có nguồn gốc từ chất nào sau đây?
A. $\text{C}_6\text{H}_{12}\text{O}_6$.
B. $\text{H}_2\text{O}$.
C. $\text{CO}$.
D. $\text{CO}_2$.
Đáp án: B
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu 1. Cacbon monoxit (CO) là loại khí độc có thể xâm nhập vào máu qua phổi làm ảnh hưởng đến quá trình vận chuyển $\text{O}_2$ trong máu. Hình bên mô tả đường cong phân li $\text{O}_2$ của hemoglobin trong điều kiện không có CO hoặc có $0,33\text{ mmHg}$ CO.

a) Tại phân áp $\text{O}_2$ là $40\text{ mmHg}$ thì phần trăm độ bão hòa $\text{O}_2$ của Hb trong hai điều kiện là tương đương. __________
b) Nếu phân áp $\text{O}_2$ ở phế nang là $100\text{ mmHg}$, trong điều kiện có CO thì $40%$ Hb ở trạng thái tự do. __________
c) CO liên kết vào Hb với ái lực cao hơn và ngăn cản $\text{O}_2$ liên kết với Hb. __________
d) Hàm lượng $\text{O}_2$ hòa tan trong huyết tương không đổi, khi có mặt CO. __________
Đáp án: Đ|S|Đ|Đ
Câu 2. Một loài thực vật lưỡng bội, xét 2 tính trạng, mỗi tính trạng đều do một gene có 2 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, allele trội là trội hoàn toàn. Phép lai (P): 2 cây giao phấn với nhau, tạo ra F1. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
a) Nếu F1 có 4 loại kiểu gene và tỉ lệ kiểu gene giống tỉ lệ kiểu hình thì 2 cây ở thế hệ P có thể có kiểu gene giống nhau. __________
b) Nếu F1 có tỉ lệ kiểu hình là $3 : 3 : 1 : 1$ thì 2 cây ở thế hệ P có thể có kiểu gene giống nhau. __________
c) Nếu F1 có 3 loại kiểu hình thì tỉ lệ kiểu hình trội về 2 tính trạng ở F1 lớn hơn $50%$. __________
d) Nếu F1 có 7 loại kiểu gene thì F1 có thể có tối đa 5 loại kiểu gene quy định kiểu hình trội về 2 tính trạng. __________
Đáp án: S|S|S|Đ
Câu 3. Trên một đồng cỏ ở Nam Mỹ, khi nghiên cứu về sự tăng trưởng của quần thể (1) – chuột nhảy (Zapus hudsonius) và quần thể (2) – hươu đồng cỏ (Ozotoceros bezoarticus), các nhà khoa học đã thu thập số liệu và vẽ được biểu đồ tăng trưởng quần thể như hình bên. Biết thời gian nghiên cứu và thu thập mẫu là không giống nhau.

a) Đường (3) thể hiện giá trị về giới hạn sức chứa của môi trường của cả quần thể (1) và quần thể (2). __________
b) Đường (1) biểu thị kiểu tăng trưởng theo tiềm năng sinh học, đường (2) mô tả kiểu tăng trưởng trong điều kiện môi trường có giới hạn. __________
c) Khi quần thể chuột tăng trưởng mạnh đã phá hoại mùa màng của trang trại ở vùng gần đồng cỏ, các biện pháp làm giảm nơi ở của chuột có hiệu quả lớn trong việc bảo vệ mùa màng. __________
d) Điểm uốn trên đường cong (2) thể hiện thời điểm quần thể bắt đầu chịu tác động của các yếu tố giới hạn sinh trưởng trong đó tốc độ tăng trưởng tỉ lệ nghịch với kích thước quần thể. __________
Đáp án: S|Đ|Đ|S
Câu 4. Khi phân tích cấu trúc của tế bào lúa nước (Oryza sativa) phát hiện 4 phân tử sinh học A, B, C, D, thông tin được ghi trong bảng sau:
| Đơn vị cấu tạo (Số lượng đơn phân) | Tổng | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Glucose | Amino acid | Adenine | Thymine | Uracil | Cytocine | Guanine | |||
| Phân tử sinh học | A | $1241$ | – | – | – | – | – | – | $1241$ |
| B | – | $49$ | – | – | – | – | – | $49$ | |
| C | – | – | $812$ | (I) | – | $624$ | $624$ | (III) | |
| D | – | – | $52$ | – | $91$ | $70$ | (II) | $295$ | |
a) Số lượng đơn phân ở vị trí (II) là 84 đơn phân. __________
b) Phân tử sinh học A có thể là vật chất di truyền trong nhân tế bào. __________
c) Nếu (I) là 812 thì phân tử sinh học C có thể tìm thấy trong ti thể, lục lạp và nhân tế bào. __________
d) Phân tử sinh học C có thể được tạo thành từ phân tử D. __________
Đáp án: S|S|Đ|S
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Câu 1. Sơ đồ phân nhánh sau cho thấy mối quan hệ phát sinh loài của một số loài động vật có xương sống. Các đặc điểm phát sinh được đánh số thứ tự từ 1 đến 6 trên sơ đồ. Phân tích sơ đồ và cho biết voi có những đặc điểm phát sinh nào? (điền số theo thứ tự từ nhỏ đến lớn)

Đáp án: 1235
Câu 2. Dưới đây là tháp sinh khối của 3 hệ sinh thái khác nhau:

Viết liền các số tương ứng theo thứ tự từ hệ sinh thái có mức ổn định cao đến hệ sinh thái có mức ổn định thấp.
Đáp án: 132
Câu 3. Hai loài động vật không xương sống A và B cùng sinh sống ở vực nước biển ôn đới, chúng có giai đoạn trưởng thành sống cố định, ăn các mảnh vụn hữu cơ. Hằng năm, chúng bắt đầu sinh trưởng từ cuối tháng 3 khi nhiệt độ nước tăng lên và chết từ cuối tháng 9 khi nhiệt độ nước giảm xuống. Cá săn mồi xuất hiện ở một vài nơi trong khu vực này và ăn động vật không xương sống đó. Độ che phủ của 2 loài A và B được nghiên cứu ở một số địa điểm khi các loài động vật không xương sống được bảo vệ khỏi cá săn mồi (Hình a) và không được bảo vệ khỏi cá săn mồi (Hình b).

Hãy viết liền các số ứng với các nhận định đúng trong số các nhận định dưới đây.
1. Khi không có cá săn mồi, loài A đạt độ che phủ lớn nhất vào tháng 7 hằng năm.
2. Loài B có khả năng thích nghi ở nhiệt độ thấp tốt hơn loài A.
3. Cá săn mồi khai thác mạnh loài B hơn loài A.
4. Quan hệ sinh thái giữa hai loài động vật không xương sống A, B là quan hệ cạnh tranh.
Đáp án: 14
Câu 4. Ở một loài ngẫu phối, xét 1 gene có 5 allele. Tần số allele thứ nhất bằng $0,6$; các allele còn lại có tần số bằng nhau. Giả sử quần thể cân bằng di truyền, tổng tần số kiểu gene đồng hợp trong quần thể bằng bao nhiêu phần trăm?
Đáp án: 40%
Câu 5. Một phân tử DNA của sinh vật nhân thực trong quá trình tái bản đã tạo nên được 3 đơn vị tái bản. Đơn vị tái bản 1 có 9 đoạn okazaki, đơn vị tái bản 2 có 12 đoạn okazaki và đơn vị tái bản 3 có 15 đoạn okazaki. Số đoạn RNA mồi cần cho quá trình tái bản trên là bao nhiêu?
Đáp án: 42
Câu 6. Cho sơ đồ phả hệ sau:

Ở người, kiểu gene HH quy định bệnh hói đầu, hh quy định không hói đầu; những người đàn ông có kiểu gene dị hợp Hh bị hói đầu, người nữ không bị hói đầu. Biết không xảy ra đột biến ở tất cả những người trong phả hệ, người phụ nữ II.8 đến từ một quần thể cân bằng di truyền có $80%$ người không bị hói đầu. Theo lí thuyết, xác suất sinh con trai mắc bệnh hói đầu của cặp vợ chồng II.7 và II.8 là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn sau dấu phẩy một chữ số)
Đáp án: 43,8%
