Năm thi: 2026
Môn học: Tin học
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 9
Năm thi: 2026
Môn học: Tin học
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 9
Làm bài thi

Bài tập Trắc nghiệm Tin học 9 Kết nối tri thức Bài 14 mở đầu chuyên đề tư duy thuật toán, giúp học sinh phát triển năng lực chia nhỏ và giải quyết các bài toán đời sống một cách khoa học. Là bài học nền móng của Chương 5: Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính, nội dung Bài 14: Giải quyết vấn đề làm rõ quy trình chuẩn gồm tìm hiểu vấn đề, phân tích, lựa chọn giải pháp, thực hiện và đánh giá kết quả. Bộ câu hỏi bài tập trắc nghiệm tin học 9 giúp học sinh thấu hiểu chiến lược bám tường kinh điển để điều khiển robot vượt qua mê cung phức tạp. Bài học hướng dẫn hai phương pháp mô tả thuật toán thông dụng là liệt kê các bước bằng ngôn ngữ tự nhiên và vẽ sơ đồ khối trực quan, rèn giũa khả năng tư duy mạch lạc và logic cho người học.

Website học tập thông minh dethitracnghiem giới thiệu ngân hàng đề thi đổi mới phục vụ năm học 2026–2027, bám sát các dạng bài kiểm tra định kỳ trong chương trình phổ thông. Chuyên mục giải bài lớp 9 tạo môi trường rèn luyện trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, tôi luyện năng lực giải mã sơ đồ khối và phán đoán bước đi tiếp theo của thuật toán. Nền tảng luôn cập nhật thường xuyên các đề thi bám sát định hướng đánh giá năng lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Học sinh dễ dàng theo dõi sự tiến bộ nhờ quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, hiển thị ngay kết quả xếp loại sau khi nộp bài. Việc làm quen với bộ Bài tập Trắc nghiệm Tin học 9 Kết nối tri thức Bài 14 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ tạo tiền đề vững chắc giúp các em tự tin làm chủ tư duy lập trình máy tính.

Câu 1: Quá trình giải quyết vấn đề thường được thực hiện tuần tự qua mấy bước cơ bản?
A. Năm bước thực hiện.
B. Ba bước thực hiện.
C. Bốn bước thực hiện.
D. Sáu bước thực hiện.

Câu 2: Bước đầu tiên trong quy trình năm bước giải quyết một vấn đề là gì?
A. Phân tích vấn đề chi tiết.
B. Lựa chọn giải pháp tối ưu.
C. Tìm hiểu kĩ về vấn đề.
D. Đánh giá kết quả đạt được.

Câu 3: Mục đích của bước “Tìm hiểu vấn đề” trong quy trình giải quyết vấn đề là gì?
A. Trình bày thuật toán bằng sơ đồ khối hình.
B. Xác định những yếu tố đã cho và kết quả cần đạt.
C. Đánh giá xem giải pháp có nhược điểm nào không.
D. Viết mã chương trình cho máy tính chạy thử nghiệm.

Câu 4: Công việc cốt lõi của bước “Phân tích vấn đề” được hiểu là gì?
A. Mua sắm các trang thiết bị phục vụ công việc.
B. Cài đặt chương trình điều khiển vào bộ nhớ máy.
C. Thu thập ý kiến của những người xung quanh em.
D. Chia nhỏ vấn đề lớn thành các phần dễ xử lí hơn.

Câu 5: Trong bài toán robot thoát khỏi mê cung, thuật toán bám tường thường ưu tiên
A. bám sát bức tường luôn ở một phía nhất định.
B. đi ngẫu nhiên không cần quan sát xung quanh.
C. luôn luôn rẽ trái trong mọi trường hợp gặp góc.
D. quay đầu lùi lại ngay khi thấy đường đi thẳng.

Câu 6: Theo thuật toán bám tường bên phải, nếu phía bên phải không có tường thì robot sẽ
A. tiếp tục bước thẳng về phía trước.
B. lập tức quay ngược lại một góc 180 độ.
C. rẽ sang phải rồi bước tiến lên một bước.
D. đứng yên tại chỗ và phát tín hiệu báo động.

Câu 7: Theo thuật toán bám tường bên phải, nếu bên phải có tường mà phía trước thông thoáng thì robot sẽ
A. quay sang trái góc chín mươi độ.
B. bước thẳng về phía trước một bước.
C. quay sang phải góc chín mươi độ.
D. dừng lại chờ lệnh điều khiển từ xa.

Câu 8: Nếu cả phía bên phải và phía trước đều có tường chắn kín, robot bám tường phải sẽ
A. phá vỡ bức tường phía trước để đi.
B. nhảy lên trên đỉnh của bức tường chắn.
C. đi lùi lại phía sau ba bước liên tục.
D. quay sang bên trái để tìm lại hướng đi.

Câu 9: Bước “Đánh giá kết quả” trong quy trình giải quyết vấn đề nhằm mục đích gì?
A. Nhận biết hiệu quả và tìm cách cải tiến giải pháp.
B. Xác định các thông tin ban đầu mà bài toán đã cho.
C. Chia nhỏ bài toán thành các bài toán thành phần.
D. Chạy thử chương trình để xem tốc độ của vi xử lí.

Câu 10: Hai phương pháp phổ biến nhất để mô tả một thuật toán cho con người hiểu là
A. dùng bài hát và dùng hình ảnh động ba chiều.
B. quay video clip và ghi âm giọng nói thuyết minh.
C. liệt kê từng bước và vẽ sơ đồ khối trực quan.
D. chụp ảnh tư liệu và viết thư điện tử gửi đi.

Câu 11: Trong sơ đồ khối mô tả thuật toán, hình thoi thường được sử dụng để thể hiện
A. thao tác bắt đầu hoặc kết thúc thuật toán.
B. thao tác kiểm tra một điều kiện rẽ nhánh.
C. thao tác thực hiện một phép tính toán số học.
D. thao tác nhập dữ liệu hoặc xuất dữ liệu ra ngoài.

Câu 12: Trong sơ đồ khối, hình chữ nhật thường được dùng để biểu diễn thao tác nào?
A. Điểm bắt đầu của toàn bộ tiến trình.
B. Kiểm tra điều kiện đúng hay sai của bài.
C. Nhập dữ liệu đầu vào từ bàn phím gõ.
D. Thao tác xử lí hoặc tính toán cụ thể.

Câu 13: Hình ô van (hình tròn dẹt) trong sơ đồ khối thuật toán mang ý nghĩa gì?
A. Bắt đầu hoặc kết thúc một thuật toán.
B. Biểu thị một bước thực hiện phép tính.
C. Đặt câu hỏi so sánh hai giá trị số học.
D. Thể hiện hướng đi của dòng dữ liệu truyền.

Câu 14: Khi một học sinh lựa chọn trường cấp 3 phù hợp, yếu tố “đã cho” ở bước 1 là
A. kết quả thi tốt nghiệp THPT sau ba năm nữa.
B. danh sách các trường đại học em sẽ ứng tuyển.
C. năng lực học tập, sở thích và điều kiện gia đình.
D. bảng lương tương lai của ngành nghề em thích.

Câu 15: Việc thử nghiệm một giải pháp trên nhiều tình huống khác nhau thuộc bước nào?
A. Bước tìm hiểu các yêu cầu ban đầu.
B. Bước đánh giá kết quả của giải pháp.
C. Bước phân chia nhỏ bài toán phức tạp.
D. Bước đưa ra các phương án giả định mới.

Câu 16: Một thuật toán được coi là đúng đắn và hiệu quả khi nó đáp ứng tiêu chí nào?
A. Sử dụng nhiều hình vẽ minh họa phức tạp.
B. Phải được viết bằng ngôn ngữ tiếng Anh chuẩn.
C. Chỉ chạy được trên các máy tính cấu hình cao.
D. Luôn dẫn đến kết quả đúng sau số bước hữu hạn.

Câu 17: Khi phân tích bài toán “Lên kế hoạch dã ngoại cho lớp”, công việc cần làm là
A. chia thành các việc: địa điểm, kinh phí, ăn uống.
B. đi ngay đến địa điểm dã ngoại để vui chơi trước.
C. thu tiền của các bạn trước khi bàn bạc ý tưởng.
D. hủy bỏ chuyến đi vì có quá nhiều việc phải làm.

Câu 18: Robot được coi là một loại máy tính vì nó có khả năng nào sau đây?
A. Tự sửa chữa các linh kiện kim loại bị hỏng.
B. Thay thế hoàn toàn mọi công việc của xã hội.
C. Tiếp nhận, xử lí thông tin và thực hiện lệnh.
D. Cảm nhận được niềm vui nỗi buồn như con người.

Câu 19: Để mô tả hành động “Lặp lại bước đi cho đến khi thấy lối ra”, cấu trúc điều khiển cần dùng là
A. cấu trúc rẽ nhánh dạng thiếu.
B. cấu trúc lặp với điều kiện dừng.
C. cấu trúc tuần tự từng bước một.
D. cấu trúc lựa chọn ngẫu nhiên bước.

Câu 20: Tình huống nào sau đây chứng tỏ bước “Lựa chọn giải pháp” chưa thực sự tốt?
A. Giải pháp giúp tiết kiệm thời gian và công sức.
B. Giải pháp dễ thực hiện và chi phí đầu tư thấp.
C. Giải pháp được mọi người đồng thuận ủng hộ cao.
D. Giải pháp quá tốn kém và vượt quá khả năng làm.

Câu 21: Cho sơ đồ khối giải thuật:

Khối Hình dạng Nội dung
1 Hình thoi Có tường bên phải?
2 Hình chữ nhật Quay phải 90 độ, tiến một bước

Nếu điều kiện ở Khối 1 nhận giá trị “Sai” (không có tường) thì robot sẽ
A. thực hiện thao tác ở Khối 2.
B. đứng yên không di chuyển tiếp.
C. quay sang trái một góc 90 độ.
D. kết thúc thuật toán lập tức.

Câu 22: Mũi tên trong sơ đồ khối thuật toán có chức năng kĩ thuật gì?
A. Trang trí cho sơ đồ thêm phần đẹp mắt.
B. Phân biệt giữa các biến số trong bài.
C. Chỉ rõ hướng di chuyển của luồng xử lí.
D. Đánh dấu các bước đã thực hiện thành công.

Câu 23: Ý nghĩa thực tiễn lớn nhất của việc rèn luyện kĩ năng giải quyết vấn đề là gì?
A. Giúp học sinh học thuộc lòng các bài văn nhanh.
B. Giúp tư duy mạch lạc và xử lí tình huống tốt hơn.
C. Làm tăng tốc độ truy cập mạng Internet của máy.
D. Tránh việc phải sử dụng máy tính trong học tập.

Câu 24: Khi thuật toán bám tường bị rơi vào một vòng lặp vô tận (đi quanh một bức tường kín giữa phòng), giải pháp là
A. tăng tốc độ di chuyển của robot lên gấp đôi.
B. tháo bỏ toàn bộ bánh xe của robot ra sửa chữa.
C. tắt nguồn robot và đặt lại vào đúng điểm cũ.
D. bổ sung thêm điều kiện nhận biết điểm đã qua.

Câu 25: Trong đời sống hàng ngày, việc làm nào sau đây áp dụng tư duy giải quyết vấn đề?
A. Lập thời gian biểu ôn thi khoa học cho bản thân.
B. Chép lại bài tập của bạn mà không cần suy nghĩ.
C. Chơi trò chơi điện tử thâu đêm không có kế hoạch.
D. Xem các video giải trí ngắn liên tục trên mạng.

Câu 26: Việc phân tích vấn đề thành các bài toán nhỏ hơn có lợi ích căn bản nào?
A. Làm tăng độ phức tạp của bài toán lên gấp bội.
B. Khiến người giải phải tốn nhiều thời gian hơn.
C. Giúp việc giải quyết từng phần trở nên dễ dàng.
D. Buộc phải sử dụng nhiều máy tính cùng một lúc.

Câu 27: Trước khi quyết định chọn mua một chiếc máy tính phục vụ học tập, bước “Tìm hiểu vấn đề” là
A. trả tiền ngay cho cửa hàng để lấy máy về dùng.
B. xác định rõ nhu cầu học tập và số tiền hiện có.
C. cài đặt tất cả các phần mềm có trên mạng vào máy.
D. nhờ bạn bè dùng thử xem máy có chạy nhanh không.

Câu 28: Thuật toán có tính chất “dừng”, điều này có nghĩa là
A. thuật toán phải kết thúc sau một số bước nhất định.
B. thuật toán không bao giờ được phép dừng lại nghỉ.
C. người dùng có thể bấm nút tạm dừng bất kì lúc nào.
D. máy tính sẽ tự tắt sau khi giải xong bài toán đó.

Câu 29: Để máy tính có thể giúp con người giải quyết một vấn đề, giải pháp phải được diễn đạt dưới dạng
A. các bài thơ có vần điệu dễ nhớ.
B. các bức tranh nghệ thuật trừu tượng.
C. thuật toán mà máy tính có thể hiểu.
D. các tệp âm thanh bài hát không lời.

Câu 30: Một bạn học sinh thấy điểm môn Tiếng Anh bị giảm và quyết định tìm nguyên nhân để cải thiện. Bạn đó đang ở bước
A. bước thực hiện giải pháp học mới.
B. bước viết mã lệnh cho phần mềm học.
C. bước in ấn tài liệu bài tập ra giấy.
D. bước tìm hiểu và phân tích vấn đề.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận