Bài tập Trắc nghiệm Tin học 9 Kết nối tri thức Bài 11a giúp người học nâng tầm kỹ năng xử lý bảng tính thông qua việc tính toán dòng tiền tự động theo từng tiêu chí cụ thể. Là bài học trọng điểm trong Chương 4: Ứng dụng tin học, nội dung Bài 11a: Sử dụng hàm SUMIF phân tích cấu trúc cú pháp với các tham số vùng kiểm tra điều kiện, điều kiện tính tổng và vùng chứa dữ liệu số cần tính tổng. Khám phá chuỗi câu hỏi trắc nghiệm tin học lớp 9 giúp học sinh nắm vững cách tính tổng tiền theo từng khoản thu nhập hay từng hạng mục chi tiêu thiết yếu trong tháng. Bài học hướng dẫn kỹ thuật cố định vùng tham chiếu khi sao chép công thức sang các ô khác, hỗ trợ quản lý tài chính gia đình minh bạch, chính xác và tiết kiệm tối đa thời gian tính toán.
Cổng thông tin thi thử dethitracnghiem hoàn thiện hệ thống bài luyện tập trực tuyến cho năm học 2026–2027, bám sát các dạng bài đánh giá năng lực ứng dụng công nghệ thông tin. Chuyên mục giải bài bài tập trắc nghiệm lớp 9 mở rộng môi trường thực hành trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, nâng cao tư duy thuật toán và kỹ năng phân tích bảng số liệu kế toán gia đình. Website luôn cập nhật thường xuyên các đề kiểm tra bám sát định hướng đánh giá năng lực của Chương trình giáo dục phổ thông. Người học hoàn toàn chủ động nhờ quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, hiển thị ngay kết quả làm bài cùng bảng tổng hợp đáp án chi tiết. Ôn tập kỹ lưỡng bộ Bài tập Trắc nghiệm Tin học 9 Kết nối tri thức Bài 11a có đáp án và lời giải chi tiết sẽ giúp học sinh tự tin hoàn thành xuất sắc các bài kiểm tra định kỳ.
Câu 1: Hàm SUMIF trong phần mềm bảng tính Excel được sử dụng để làm gì?
A. Đếm các ô tính chứa dữ liệu số thỏa mãn điều kiện.
B. Tính tổng các ô tính thỏa mãn một điều kiện cho trước.
C. Tính trung bình cộng của các ô tính trong phạm vi.
D. Tìm giá trị lớn nhất trong một danh sách có điều kiện.
Câu 2: Cú pháp đầy đủ và chuẩn xác của hàm SUMIF trong bảng tính là
A. =SUMIF(criteria, range, sum_range)
B. =SUMIF(range, sum_range, [criteria])
C. =SUMIF(sum_range, range, [criteria])
D. =SUMIF(range, criteria, [sum_range])
Câu 3: Trong cú pháp hàm SUMIF, tham số sum_range có ý nghĩa là gì?
A. Vùng chứa các ô số liệu cần thực hiện tính tổng.
B. Vùng chứa điều kiện kiểm tra bắt buộc của bài toán.
C. Giá trị logic trả về kết quả Đúng hoặc kết quả Sai.
D. Số lượng các ô tính đã được cộng dồn giá trị xong.
Câu 4: Khi nào người dùng có thể bỏ qua tham số sum_range trong hàm SUMIF?
A. Khi điều kiện so sánh là chuỗi văn bản có dấu cách.
B. Khi muốn tính tổng toàn bộ các cột trong bảng tính.
C. Khi vùng kiểm tra điều kiện chính là vùng tính tổng.
D. Khi vùng tính tổng nằm ở một tệp bảng tính khác hẳn.
Câu 5: Công thức =SUMIF(A1:A5, “>5”) sẽ thực hiện công việc tính toán nào?
A. Đếm số lượng các ô có giá trị lớn hơn 5 trong cột.
B. Tính tổng giá trị các ô lớn hơn 5 trong vùng A1:A5.
C. Tính tổng 5 ô đầu tiên nếu ô A1 có giá trị lớn hơn 5.
D. Thay thế tất cả các ô nhỏ hơn hoặc bằng 5 thành số 0.
Câu 6: Giả sử cột B lưu tên khoản chi, cột D lưu số tiền. Công thức tính tổng tiền cho khoản “Ăn” là
A. =SUMIF(B3:B10, “Ăn”, D3:D10)
B. =SUMIF(D3:D10, “Ăn”, B3:B10)
C. =SUMIF(B3:B10, D3:D10, “Ăn”)
D. =COUNTIF(B3:B10, “Ăn”, D3:D10)
Câu 7: Khi sao chép công thức hàm SUMIF xuống các dòng dưới, các vùng range và sum_range cần
A. chuyển hoàn toàn thành địa chỉ tương đối không dấu $.
B. đổi thành tên các trang tính mới tương ứng của bảng.
C. cố định bằng địa chỉ tuyệt đối chứa các dấu $.
D. giữ nguyên số hàng nhưng thay đổi toàn bộ tên cột.
Câu 8: Cho vùng A1:A4 chứa các số: 3, 6, 2, 8. Kết quả của công thức =SUMIF(A1:A4, “>=6”) là
A. kết quả bằng 6.
B. kết quả bằng 8.
C. kết quả bằng 11.
D. kết quả bằng 14.
Câu 9: Trong công thức =SUMIF($B$3:$B$10, F2, $D$3:$D$10), tại sao ô F2 lại để địa chỉ tương đối?
A. Để cố định khoản chi F2 cho toàn bộ các dòng dưới.
B. Để tự động chuyển thành F3, F4 khi sao chép xuống.
C. Tránh gây ra lỗi xung đột công thức trong bảng tính.
D. Giúp phần mềm tính toán với tốc độ nhanh hơn nhiều.
Câu 10: Để tính tổng tiền lương của những nhân viên có tên bắt đầu bằng chữ “H” trong vùng B2:D10, criteria là
A. sử dụng chuỗi điều kiện “H*”
B. sử dụng chuỗi điều kiện “?H”
C. sử dụng chuỗi điều kiện “=H”
D. sử dụng chuỗi điều kiện “>H”
Câu 11: Cho bảng số liệu sau:
| Họ tên (A) | An | Bình | An | Cúc |
|---|---|---|---|---|
| Số tiền (B) | 100 | 200 | 150 | 300 |
Kết quả của công thức =SUMIF(A1:A4, “An”, B1:B4) là bao nhiêu?
A. 100 nghìn đồng.
B. 200 nghìn đồng.
C. 400 nghìn đồng.
D. 250 nghìn đồng.
Câu 12: Điểm khác biệt cơ bản nhất giữa hàm SUM và hàm SUMIF trong Excel là gì?
A. SUM chỉ tính số lẻ, SUMIF chỉ tính số nguyên dương.
B. SUM tính tổng theo cột, SUMIF chỉ tính theo hàng ngang.
C. SUM cộng tất cả, SUMIF chỉ cộng các ô thỏa điều kiện.
D. SUM chạy rất nhanh, SUMIF luôn làm máy tính bị đơ máy.
Câu 13: Biểu thức so sánh trong tham số criteria (như lớn hơn 100) bắt buộc phải viết thế nào?
A. Đặt bên ngoài cặp ngoặc đơn tròn.
B. Đặt trong cặp dấu ngoặc kép “>100”.
C. Đặt sau dấu chấm phẩy đơn độc lập.
D. Đặt trong cặp dấu ngoặc nhọn {>100}.
Câu 14: Để tính tổng số tiền của các hóa đơn có giá trị từ 500 nghìn trở lên trong vùng D2:D20, công thức là
A. =SUMIF(D2:D20, “>=500”)
B. =SUMIF(D2:D20, “>=500”, D2:D20)
C. =SUM(D2:D20, “>=500”)
D. =COUNTIF(D2:D20, “>=500”)
Câu 15: Nếu vùng range có kích thước 5 hàng mà sum_range có kích thước 10 hàng thì Excel sẽ
A. tự động báo lỗi cú pháp #VALUE!.
B. ngắt chương trình và đóng tệp tính.
C. tự co vùng tính tổng khớp với range.
D. nhân đôi kết quả tính toán lên hai lần.
Câu 16: Cho vùng C1:C5 chứa các số: -5, 10, -3, 20, 15. Kết quả của =SUMIF(C1:C5, “<0”) là
A. kết quả bằng 0.
B. kết quả bằng -5.
C. kết quả bằng -3.
D. kết quả bằng -8.
Câu 17: Trong quản lí tài chính, nếu một khoản chi chưa từng phát sinh lần nào thì hàm SUMIF trả về
A. giá trị lỗi #N/A.
B. giá trị số đúng bằng 0.
C. một ô trống hoàn toàn.
D. thông báo lỗi cú pháp.
Câu 18: Công thức =SUMIF(A1:A10, “<>”&B1, C1:C10) có chức năng thực hiện phép tính nào?
A. Tính tổng cột C cho các ô cột A có giá trị bằng B1.
B. Tính tổng cột A cho các ô cột C có giá trị lớn hơn B1.
C. Tính tổng cột C cho các ô cột A có giá trị khác B1.
D. Tính tổng các ô trong phạm vi A1:A10 trừ đi ô B1.
Câu 19: Để tính tổng số tiền đã chi cho mục “Học tập” ghi tại ô F5, với danh mục ở B3:B10 và số tiền ở D3:D10, ta dùng
A. =SUMIF($B$3:$B$10, F5, $D$3:$D$10)
B. =SUMIF($B$3:$B$10, “F5”, $D$3:$D$10)
C. =SUMIF(F5, $B$3:$B$10, $D$3:$D$10)
D. =SUMIF($D$3:$D$10, F5, $B$3:$B$10)
Câu 20: Kí tự đại diện dấu hỏi chấm (?) trong điều kiện của hàm SUMIF có ý nghĩa gì?
A. Thay thế cho một số âm bất kì.
B. Thay thế cho toàn bộ chuỗi kí tự.
C. Đại diện cho phép toán chia trong ô.
D. Đại diện cho đúng một kí tự bất kì.
Câu 21: Cho bảng sau:
| Mã hàng | A01 | B02 | A03 | B04 |
|---|---|---|---|---|
| Thành tiền | 50 | 100 | 70 | 80 |
Tổng tiền của các mặt hàng bắt đầu bằng chữ cái “A” được tính bằng công thức nào?
A. =SUMIF(A1:D1, “A”, A2:D2)
B. =SUMIF(A1:D1, “A*”, A2:D2)
C. =SUMIF(A2:D2, “A*”, A1:D1)
D. =COUNTIF(A1:D1, “A*”)
Câu 22: Kết quả của công thức ở Câu 21 đối với bảng số liệu trên trả về giá trị là bao nhiêu?
A. Giá trị bằng 50.
B. Giá trị bằng 70.
C. Giá trị bằng 120.
D. Giá trị bằng 180.
Câu 23: Khi nhập công thức =SUMIF(B2:B10, “Tiền điện”, D2:D10), nếu trong bảng ghi là “tiền điện” (chữ thường) thì hàm
A. vẫn tính tổng bình thường (không phân biệt hoa thường).
B. báo lỗi không tìm thấy dữ liệu phù hợp trong bảng tính.
C. trả về giá trị bằng 0 vì sai khác cách viết hoa chữ cái.
D. tự động sửa lại chữ trong bảng thành chữ in hoa ngay.
Câu 24: Một gia đình muốn tính tổng các khoản chi có số tiền nhỏ hơn 200 nghìn đồng tại cột D2:D15, công thức chuẩn là
A. =SUMIF(D2:D15; <200)
B. =SUMIF(D2:D15, 200, “<“)
C. =SUMIF(“<200”, D2:D15)
D. =SUMIF(D2:D15, “<200”)
Câu 25: Nếu điều kiện kiểm tra là một ô chứa ngày tháng (ví dụ ô E2), tham số criteria được viết là
A. =”E2″ đặt trong ngoặc kép.
B. E2 viết trực tiếp địa chỉ ô.
C. Date(E2) dùng hàm phụ trợ.
D. [E2] đặt trong ngoặc vuông.
Câu 26: Cho vùng dữ liệu gồm các số: 10, 20, 30, 40, 50 tại A1:A5. Kết quả của công thức =SUMIF(A1:A5, “<=30”) là
A. kết quả bằng 30.
B. kết quả bằng 50.
C. kết quả bằng 60.
D. kết quả bằng 100.
Câu 27: Khi sử dụng hàm SUMIF, điều kiện kiểm tra ô có chứa nội dung (không rỗng) được viết là
A. chuỗi kí tự “<>”.
B. chuỗi kí tự “><“.
C. chuỗi kí tự “=”.
D. chuỗi kí tự “*”.
Câu 28: Trong bảng quản lí chi tiêu, việc tổng hợp số tiền theo từng nhóm khoản chi giúp gia đình
A. tự động tăng thêm nguồn thu nhập hàng tháng.
B. nhận diện khoản chi quá mức để điều chỉnh hợp lí.
C. không cần phải ghi chép lại các chi tiêu hàng ngày.
D. xóa bỏ hoàn toàn các khoản chi tiêu thiết yếu đi.
Câu 29: Để tính tổng số tiền thu nhập từ công việc “Làm thêm” lưu ở vùng B3:B8 với số tiền ở D3:D8, công thức chuẩn là
A. =SUM(D3:D8, “Làm thêm”)
B. =COUNTIF(B3:B8, “Làm thêm”)
C. =SUMIF(B3:B8, “Làm thêm”, D3:D8)
D. =SUMIF(“Làm thêm”, B3:B8, D3:D8)
Câu 30: Cho công thức =SUMIF(A1:A10, “>0”, B1:B10). Nếu trong vùng A1:A10 không có số nào lớn hơn 0 thì hàm trả về
A. thông báo lỗi #VALUE!.
B. thông báo lỗi #REF!.
C. một thông báo lỗi chia 0.
D. kết quả số đúng bằng 0.
