Bài tập Trắc nghiệm Tin học 9 Kết nối tri thức Bài 15 đưa học sinh tiếp cận sâu hơn với khái niệm bài toán tin học và phương pháp chuyển giao nhiệm vụ tính toán từ con người sang máy tính. Nằm trong mạch kiến thức lập trình của Chương 5: Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính, bài học Bài 15: Bài toán tin học xác định rõ hai yếu tố cấu thành then chốt là thông tin đầu vào và kết quả đầu ra. Thực hành kho câu hỏi trắc nghiệm tin học 9 giúp các em thành thạo việc mô tả thuật toán tính tiền lương, tìm giá trị lớn nhất của dãy số hay kiểm tra số nguyên tố bằng các cấu trúc tuần tự, rẽ nhánh và lặp. Bài học làm nổi bật vai trò của việc gỡ lỗi và kiểm thử thuật toán bằng nhiều bộ dữ liệu thử nghiệm, xây dựng nền tảng vững chắc cho việc viết chương trình máy tính.
Cổng thông tin thi thử trực tuyến dethitracnghiem chuẩn bị chu đáo ngân hàng câu hỏi phục vụ năm học 2026–2027 với chất lượng kiểm định khoa học. Chuyên trang giải đề trắc nghiệm 9 xây dựng không gian tương tác trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, củng cố phản xạ phân tích thuật toán và xử lý các trường hợp ngoại lệ trong tính toán. Nền tảng luôn cập nhật thường xuyên các đề thi bám sát định hướng đánh giá năng lực của Chương trình giáo dục phổ thông mới. Người học hoàn toàn chủ động thời gian luyện tập nhờ quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, trả kết quả tức thì cùng bảng phân tích phương án giải thấu đáo. Luyện tập thuần thục bộ Bài tập Trắc nghiệm Tin học 9 Kết nối tri thức Bài 15 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ tạo bệ phóng vững chắc giúp học sinh tự tin đạt điểm số cao nhất.
Câu 1: Khái niệm “Bài toán trong tin học” được định nghĩa chuẩn xác là gì?
A. Một phép toán cộng trừ nhân chia phức tạp.
B. Một sự cố phần cứng xảy ra bên trong máy.
C. Một nhiệm vụ có thể giao cho máy tính thực hiện.
D. Một trò chơi giải đố được cài trên điện thoại.
Câu 2: Hai thành phần cơ bản và bắt buộc phải có để xác định một bài toán tin học là
A. dữ liệu vào (Input) và dữ liệu ra (Output).
B. tên người lập trình và ngày tháng viết mã.
C. dung lượng ram và tốc độ xung nhịp CPU.
D. bàn phím máy tính và màn hình hiển thị số.
Câu 3: Trong bài toán “Tính diện tích hình chữ nhật khi biết hai cạnh a và b”, Input là gì?
A. Diện tích S của hình chữ nhật đó.
B. Chu vi C của hình chữ nhật đó.
C. Công thức nhân hai cạnh với nhau.
D. Độ dài hai cạnh a và b của hình.
Câu 4: Output của bài toán “Giải phương trình bậc nhất $ax + b = 0$ ($a \neq 0$)” là
A. hệ số góc a và hệ số tự do b.
B. giá trị nghiệm $x = -b/a$ của phương trình.
C. phép toán chia lấy phần nguyên trong số.
D. đồ thị đường thẳng trên hệ trục tọa độ.
Câu 5: Quy trình người giải giao bài toán cho máy tính thực hiện gồm mấy bước?
A. Hai bước thực hiện.
B. Ba bước thực hiện.
C. Bốn bước thực hiện.
D. Năm bước thực hiện.
Câu 6: Bước đầu tiên trong quy trình giao bài toán cho máy tính thực hiện là gì?
A. Xác định rõ bài toán (Input và Output).
B. Viết mã lệnh bằng ngôn ngữ lập trình.
C. Chạy thử nghiệm trên các bộ dữ liệu mẫu.
D. Xây dựng sơ đồ khối chi tiết của bài toán.
Câu 7: Bước thứ hai trong quy trình giải bài toán tin học là công việc nào?
A. Gỡ lỗi và hiệu chỉnh lại chương trình.
B. Cài đặt thuật toán bằng ngôn ngữ máy.
C. Mua sắm máy tính có cấu hình cực mạnh.
D. Xây dựng thuật toán giải bài toán đó.
Câu 8: Cài đặt thuật toán là quá trình người lập trình thực hiện công việc gì?
A. Đo đạc kích thước các linh kiện điện tử.
B. Diễn đạt thuật toán bằng ngôn ngữ lập trình.
C. Chuyển đổi tệp dữ liệu sang định dạng PDF.
D. Tháo lắp các vi mạch vào bo mạch chủ máy.
Câu 9: Công việc “Gỡ lỗi và hiệu chỉnh chương trình” có mục đích chính là gì?
A. Xóa sạch mọi dòng lệnh vừa mới viết xong.
B. Bổ sung thêm nhiều hình ảnh minh họa bài.
C. Phát hiện và sửa các lỗi để chạy đúng đắn.
D. Đổi tên tệp mã nguồn sang một ngôn ngữ khác.
Câu 10: Dữ liệu kiểm thử (test cases) trong lập trình là tập hợp các bộ dữ liệu dùng để
A. kiểm tra tính chính xác của chương trình.
B. tăng tốc độ xử lí của bộ vi xử lí máy.
C. làm đẹp giao diện hiển thị cho người xem.
D. khóa mã nguồn không cho người khác đọc.
Câu 11: Cho bài toán tìm số lớn nhất trong dãy số kết thúc bằng số 0. Biến `max` ban đầu được gán giá trị là
A. gán bằng một số âm cực lớn.
B. gán giá trị khởi tạo bằng 0.
C. gán bằng số lượng các số nhập vào.
D. không cần gán giá trị ban đầu nào.
Câu 12: Trong bài toán tìm số lớn nhất của dãy số nguyên dương, điều kiện dừng của vòng lặp là gì?
A. Khi số nhập vào là một số lẻ lớn.
B. Khi người dùng bấm phím cách Space.
C. Khi số vừa nhập có giá trị âm lớn.
D. Khi giá trị số vừa nhập vào bằng 0.
Câu 13: Cấu trúc điều khiển nào được dùng để cập nhật giá trị biến `max` khi tìm thấy số $x > max$?
A. Cấu trúc lặp vô hạn lần.
B. Cấu trúc tuần tự từng bước.
C. Cấu trúc rẽ nhánh (Nếu… thì).
D. Cấu trúc nhảy cóc bỏ qua lệnh.
Câu 14: Trong bài toán tính tiền lương, nếu một người làm 45 giờ (định mức là 40 giờ) thì số giờ làm thêm là
A. 5 giờ làm thêm.
B. 10 giờ làm thêm.
C. 40 giờ làm thêm.
D. 45 giờ làm thêm.
Câu 15: Theo quy định, mỗi giờ làm vượt định mức được trả gấp 1,5 lần mức lương bình thường. Tiền lương vượt được tính là
A. `tgian_vuot * muc_luong`
B. `tgian_vuot * muc_luong * 1.5`
C. `tgian_vuot * 1.5 / muc_luong`
D. `muc_luong * 1.5 + tgian_vuot`
Câu 16: Một người có mức lương 100 nghìn đồng/giờ, làm 42 giờ trong tuần. Tiền lương làm thêm của người đó là
A. 200 nghìn đồng.
B. 250 nghìn đồng.
C. 400 nghìn đồng.
D. 300 nghìn đồng.
Câu 17: Cho bảng kiểm thử bài toán tìm max:
| Tình huống | Dãy số nhập vào | Kết quả đúng |
|---|---|---|
| 1 | 8 3 10 6 0 | 10 |
| 2 | 0 | Không có dữ liệu |
Giá trị Output ở Tình huống 2 thể hiện điều gì?
A. Thuật toán bị lỗi vòng lặp vĩnh viễn.
B. Bộ nhớ của máy tính đã bị tràn dữ liệu.
C. Không có số nguyên dương nào được nhập.
D. Dãy số chứa quá nhiều số nguyên âm lớn.
Câu 18: Khi nhập dãy số `4 9 2 0`, giá trị biến `max` sẽ thay đổi lần lượt qua các bước là
A. từ 0 lên 4, rồi lên 9 và giữ nguyên 9.
B. giữ nguyên 0 trong suốt toàn bộ quá trình.
C. từ 0 lên 4, lên 9 rồi giảm xuống 2 cuối.
D. nhảy ngay từ giá trị 0 lên số 9 ban đầu.
Câu 19: Để kiểm tra bài toán tính tiền lương chạy đúng, ta cần thử nghiệm với trường hợp
A. chỉ thử duy nhất số giờ làm đúng 40 giờ.
B. đủ các mức: dưới định mức, vừa đủ và vượt.
C. chỉ thử trường hợp số giờ làm việc bằng 0.
D. không cần kiểm thử nếu công thức đã viết.
Câu 20: Ngôn ngữ nào sau đây là một ngôn ngữ lập trình trực quan phù hợp với học sinh lớp 9?
A. Ngôn ngữ HTML5 tạo trang web.
B. Ngôn ngữ SQL quản trị cơ sở dữ liệu.
C. Ngôn ngữ Assembly giao tiếp phần cứng.
D. Ngôn ngữ lập trình kéo thả Scratch.
Câu 21: Trong bài toán “Kiểm tra số nguyên dương n có phải là số chẵn hay không”, Input là gì?
A. Câu thông báo “Đây là một số chẵn”.
B. Câu thông báo “Đây là một số lẻ”.
C. Một số nguyên dương n cho trước.
D. Phép chia lấy phần dư cho số hai.
Câu 22: Output của bài toán ở Câu 21 là kết quả nào sau đây?
A. Thông báo số n là “Chẵn” hoặc “Lẻ”.
B. Danh sách tất cả các ước số của số n.
C. Giá trị của phép tính n nhân với hai.
D. Một dãy số tự nhiên từ 1 cho đến n.
Câu 23: Một chương trình máy tính không thể tự giải quyết bài toán nếu người lập trình
A. dùng máy tính có màn hình kích thước nhỏ.
B. chưa mô tả rõ thuật toán từng bước giải.
C. không kết nối máy tính vào mạng Internet.
D. gõ bàn phím bằng hai ngón tay quá chậm.
Câu 24: Việc thử nghiệm chương trình với dữ liệu đầu vào không hợp lệ (như số âm hoặc chữ cái) nhằm
A. làm cho phần mềm nhanh chóng bị hỏng mã.
B. giúp máy tính tự động dịch mã nguồn nhanh.
C. giảm dung lượng tệp tin chương trình xuống.
D. kiểm tra khả năng phát hiện lỗi của phần mềm.
Câu 25: Trong bài toán tính tiền lương, nếu một nhân viên có số giờ làm việc là 35 giờ thì
A. số giờ làm vượt mức được tính là 5 giờ.
B. nhân viên đó bị trừ lương cả tháng làm.
C. thời gian làm vượt mức bằng đúng số 0.
D. công thức tính lương báo lỗi không chạy.
Câu 26: Ý nghĩa của việc chuyển một bài toán thực tế thành bài toán tin học là gì?
A. Tận dụng tốc độ và sự chính xác của máy tính.
B. Giúp con người không bao giờ phải làm việc nữa.
C. Giảm giá bán của các linh kiện điện tử trên phố.
D. Biến các phép tính số học thành trò chơi điện tử.
Câu 27: Khi giải bài toán “Tìm ước chung lớn nhất của hai số nguyên dương a và b”, Input là
A. một ước chung lớn nhất tìm được.
B. hai số nguyên dương a và b đã cho.
C. các phép toán trừ liên tiếp hai số.
D. một danh sách gồm mười số nguyên tố.
Câu 28: Thuật toán tốt để giải một bài toán tin học cần thỏa mãn yêu cầu nào sau đây?
A. Phải có hàng nghìn dòng lệnh thật dài.
B. Chỉ chạy được trên hệ điều hành Windows.
C. Tính đúng đắn, rõ ràng và tối ưu về thời gian.
D. Sử dụng thật nhiều vòng lặp lồng ghép nhau.
Câu 29: Nếu một bài toán tin học có Input không hợp lệ thì chương trình nên xử lí như thế nào?
A. Tự động thoát và xóa toàn bộ mã nguồn bài.
B. Đưa ra thông báo nhắc nhở người dùng nhập lại.
C. Vẫn tiếp tục tính toán và đưa ra kết quả bừa.
D. Tắt nguồn điện của máy vi tính ngay lập tức.
Câu 30: Sau khi hoàn thành xong cả bốn bước giải bài toán tin học, sản phẩm thu được là gì?
A. Một bản báo cáo vẽ sơ đồ mạch điện tử.
B. Một danh sách các linh kiện cần thay thế.
C. Một bài trình chiếu thuyết trình nhiều trang.
D. Một chương trình chạy đúng và tin cậy trên máy.
