Bài tập trắc nghiệm Vật lí 10 Kết nối tri thức – Bài 17 đi sâu nghiên cứu về hai loại lực phổ biến thường xuất hiện trong các mô hình bài toán cơ học thực tế. Nội dung Bài 17 – Trọng lực và lực căng thuộc Chương III: Động lực học hướng dẫn cách xác định trọng trường Trái Đất và tính toán độ lớn của lực căng dây. Trong chương trình trắc nghiệm lý lớp 10, người học sẽ nắm vững công thức P = mg cùng các đặc điểm về điểm đặt tại trọng tâm và phương chiều thẳng đứng của trọng lực. Bài học còn phân tích tính chất của lực căng dây xuất hiện tại mọi điểm trên sợi dây để chống lại sự kéo dãn, luôn hướng vào phần giữa của sợi dây. Học sinh cần rèn luyện kỹ năng vẽ sơ đồ lực và giải hệ phương trình cân bằng cho các vật treo trên dây hoặc đặt trên mặt sàn nghiêng. Hiểu rõ bản chất của các lực này là cơ sở để giải quyết các bài toán động lực học về hệ vật một cách chính xác.
Tại dethitracnghiem, hệ thống bài tập được rà soát kỹ lưỡng cho năm học 2026–2027 nhằm bám sát định hướng đánh giá năng lực tư duy khoa học của học sinh. Kho trắc nghiệm 10 mang đến hàng loạt câu hỏi tình huống về vật treo trên ròng rọc hoặc các mô hình cân bằng tĩnh học thường gặp trong đời sống kỹ thuật. Tham gia giải các đề luyện tập trực tuyến giúp quá trình ôn thi dễ dàng, tạo điều kiện cho người học ghi nhớ sâu sắc các công thức tính toán và phân tích lực. Website sở hữu quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, cung cấp kết quả chính xác cùng bảng giải thích chi tiết ngay sau khi học sinh nộp bài làm. Mỗi bài tập trong bộ Bài tập trắc nghiệm Vật lí 10 Kết nối tri thức – Bài 17 đều có đáp án cùng lời giải chi tiết, hướng dẫn cụ thể cách phân tích các thành phần lực tác dụng. Đây là công cụ hỗ trợ tuyệt vời giúp học sinh tự học hiệu quả và đạt thành tích cao trong môn học.
Hãy cùng Dethitracnghiem.vn tìm hiểu về đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay lập tức!
Câu 1: Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật gây ra:
A. Trạng thái đứng yên hằng số.
B. Chuyển động thẳng đều hằng.
C. Sự biến dạng của các vật thể.
D. Gia tốc rơi tự do hằng số.
Câu 2: Công thức liên hệ giữa trọng lượng P và khối lượng m là:
A. Biểu thức tính P = m / g.
B. Biểu thức tính P = g / m.
C. Biểu thức tính P = m + g.
D. Biểu thức tính P = m . g.
Câu 3: Vectơ trọng lực của một vật có đặc điểm nào sau đây?
A. Điểm đặt tại mép của vật thể.
B. Phương nằm ngang, chiều trái.
C. Phương thẳng đứng, chiều xuống.
D. Chiều hướng lên trên mặt đất.
Câu 4: Lực căng dây xuất hiện khi sợi dây bị kéo căng có hướng:
A. Dọc theo dây vào phía trong.
B. Dọc theo dây hướng ra ngoài.
C. Vuông góc với sợi dây kéo đó.
D. Theo phương trọng lực rơi tự.
Câu 5: Một vật có khối lượng 500g thì trọng lượng của vật là ($g = 9,8 m/s^2$):
A. Trọng lượng có giá trị 0,5 N.
B. Trọng lượng có giá trị 5,0 N.
C. Trọng lượng có giá trị 4,9 N.
D. Trọng lượng có giá trị 9,8 N.
Câu 6: Trọng tâm của một vật phẳng, mỏng và có dạng hình học đối xứng là:
A. Nằm ở mép ngoài của vật đó.
B. Nằm ở phía trên của vật đó.
C. Nằm ở tâm đối xứng của vật.
D. Nằm ở phía dưới của vật đó.
Câu 7: Khi một vật treo đứng yên trên sợi dây, lực căng dây có độ lớn:
A. Lớn hơn trọng lượng của vật.
B. Nhỏ hơn trọng lượng của vật.
C. Bằng không tại mọi thời điểm.
D. Bằng trọng lượng của vật đó.
Câu 8: Đại lượng nào không thay đổi khi chuyển vật từ Trái Đất lên Mặt Trăng?
A. Trọng lượng của vật thể đó.
B. Khối lượng của vật thể đó.
C. Gia tốc rơi tự do của vật.
D. Áp suất tác dụng lên vật đó.
Câu 9: Lực kế trong hình đang chỉ giá trị 1 N nghĩa là:

A. Khối lượng vật là 1,0 kg.
B. Khối lượng vật là 10,0 g.
C. Trọng lượng vật là 10,0 N.
D. Trọng lượng vật là 1,0 N.
Câu 10: Tại sao gia tốc rơi tự do g thay đổi theo vĩ độ trên Trái Đất?
A. Do nhiệt độ tại các nơi khác.
B. Do hình dạng Trái Đất lồi ra.
C. Do mật độ không khí thay đổi.
D. Do từ trường Trái Đất khác.
Câu 11: Một vật có trọng lượng 20 N trên mặt đất ($g = 10 m/s^2$). Khối lượng vật là:
A. Khối lượng đạt mức 20,0 kg.
B. Khối lượng đạt mức 0,2 kg.
C. Khối lượng đạt mức 2,0 kg.
D. Khối lượng đạt mức 1,0 kg.
Câu 12: Đặc điểm của lực căng dây tại mọi điểm trên sợi dây nhẹ là:
A. Độ lớn tăng dần về hai đầu.
B. Độ lớn bằng nhau tại mọi điểm.
C. Độ lớn giảm dần về giữa dây.
D. Độ lớn thay đổi theo góc ném.
Câu 13:
| Hành tinh | Trái Đất | Hỏa tinh | Mộc tinh |
| Gia tốc g ($m/s^2$) | 9,8 | 3,7 | 24,8 |
Một người 60 kg sẽ nặng nhất ở:
A. Người đó nặng nhất ở Hỏa tinh.
B. Người đó nặng nhất ở Trái Đất.
C. Nặng bằng nhau ở mọi hành tinh.
D. Người đó nặng nhất ở Mộc tinh.
Câu 14: Lực căng dây đóng vai trò là lực phát động trong trường hợp nào?
A. Treo đèn trần đứng yên tại chỗ.
B. Kéo gàu nước từ dưới giếng lên.
C. Giữ vật nặng nằm yên trên bàn.
D. Thả trôi vật trên dòng nước lũ.
Câu 15: Trọng lượng của một vật đạt giá trị nhỏ nhất khi vật đó ở:
A. Khu vực nằm ở đường Xích đạo.
B. Khu vực nằm ở hai cực Trái Đất.
C. Khu vực nằm ở mực nước biển.
D. Khu vực nằm sâu trong lòng đất.
Câu 16: Một sợi dây chỉ chịu được lực tối đa 10 N. Nếu treo vật 1,2 kg ($g = 10 m/s^2$) thì:
A. Sợi dây vẫn giữ được vật nặng.
B. Sợi dây bị giãn ra nhưng không đứt.
C. Vật sẽ bay ngược lên phía trên cao.
D. Sợi dây sẽ bị đứt ngay lập tức.
Câu 17: Khi treo một vật vào lực kế trong thang máy đang đi xuống nhanh dần, số chỉ lực kế:
A. Sẽ tăng lên so với lúc đứng yên.
B. Sẽ giảm đi so với lúc đứng yên.
C. Sẽ không đổi so với lúc đứng yên.
D. Sẽ bằng không tại mọi thời điểm.
Câu 18: Trọng tâm của một vật có thể nằm bên ngoài phần vật chất của vật đó không?
A. Có thể nằm ngoài như chiếc nhẫn.
B. Không thể, phải nằm trong vật đó.
C. Chỉ xảy ra với các vật dạng lỏng.
D. Chỉ xảy ra với các vật siêu nặng.
Câu 19: Hai vật m1 = 2 kg và m2 = 3 kg treo vào hai đầu dây vắt qua ròng rọc. Lực căng dây là:
A. Lực căng đạt giá trị là 50,0 N.
B. Lực căng đạt giá trị là 10,0 N.
C. Lực căng đạt giá trị là 24,0 N.
D. Lực căng đạt giá trị là 30,0 N.
Câu 20: Điểm đặt của lực căng dây tác dụng lên vật đứng yên là:

A. Tại tâm của sợi dây đang treo.
B. Tại điểm tiếp xúc dây và vật.
C. Tại trọng tâm của vật đang treo.
D. Tại điểm treo cố định trên trần.
Câu 21: Một chiếc đèn chùm 5 kg treo bằng 3 dây giống nhau hợp góc 30 độ với phương đứng. Lực căng mỗi dây:
A. Lực căng đạt xấp xỉ 16,7 N.
B. Lực căng đạt xấp xỉ 50,0 N.
C. Lực căng đạt xấp xỉ 25,4 N.
D. Lực căng đạt xấp xỉ 19,2 N.
Câu 22: Hiện tượng “không trọng lượng” xảy ra khi:
A. Vật ở rất xa mọi thiên thể lớn.
B. Gia tốc rơi tự do bằng gia tốc vật.
C. Vật đang đứng yên trên mặt sàn.
D. Vật chuyển động thẳng đều lên cao.
Câu 23: Lực căng của sợi dây cao su có đặc điểm gì khác dây thép?
A. Có độ lớn không phụ thuộc lực kéo.
B. Luôn hướng về phía trọng tâm vật.
C. Chỉ xuất hiện khi vật đang rơi tự.
D. Biến thiên lớn theo độ giãn của dây.
Câu 24: Một người có khối lượng 70 kg, trọng lượng của người đó là ($g = 10 m/s^2$):
A. Trọng lượng đạt mức 7,0 Newton.
B. Trọng lượng đạt mức 70,0 Newton.
C. Trọng lượng đạt mức 700,0 Newton.
D. Trọng lượng đạt mức 7000,0 Newton.
Câu 25: Khi tăng gấp đôi khối lượng vật thì trọng lượng vật sẽ:
A. Giảm đi một nửa so với lúc đầu.
B. Tăng lên hai lần so với lúc đầu.
C. Giữ nguyên không đổi giá trị cũ.
D. Tăng lên bốn lần so với lúc đầu.
Câu 26: Tại sao các nhà du hành vũ trụ lơ lửng trong trạm không gian ISS?
A. Do trạm ISS nằm ngoài vùng hấp dẫn.
B. Do không khí trong trạm quá loãng.
C. Do họ đã mất sạch khối lượng nghỉ.
D. Do trạng thái rơi tự do của trạm.
Câu 27: Một sợi dây treo vật nặng, nếu cầm đầu trên kéo lên nhanh dần đều thì lực căng dây:
A. Sẽ lớn hơn trọng lượng vật đó.
B. Sẽ nhỏ hơn trọng lượng vật đó.
C. Sẽ bằng đúng trọng lượng vật đó.
D. Sẽ luôn bằng không khi di chuyển.
Câu 28: Đơn vị của lực căng dây trong hệ SI là:
A. Kilôgam trên mét (kg/m).
B. Niutơn trên mét (N/m).
C. Niutơn (N) như các loại lực khác.
D. Jun (J) như các loại năng lượng.
Câu 29: Trọng tâm của một tam giác đều nằm ở vị trí nào?
A. Tại giao điểm ba đường trung tuyến.
B. Tại một trong ba đỉnh tam giác.
C. Tại trung điểm của cạnh đáy vật.
D. Tại vị trí nằm ngoài tam giác đó.
Câu 30: Sự khác biệt giữa trọng lượng và khối lượng là:
A. Khối lượng thay đổi theo vị trí địa.
B. Trọng lượng thay đổi theo vị trí địa.
C. Cả hai đều không phụ thuộc vào g.
D. Cả hai luôn có giá trị bằng nhau.
