Đề Thi Thử Sinh Học THPT 2026 – Sở GDĐT Thái Nguyên là tài liệu ôn tập thuộc môn Sinh học lớp 12, được xây dựng nhằm giúp học sinh hệ thống lại kiến thức và chuẩn bị cho kỳ thi tốt nghiệp THPT. Bộ đề do cô Lê Thị Hồng Nhung – giáo viên Trường THPT Chu Văn An (Thái Nguyên) biên soạn vào năm 2026, với nội dung bám sát chương trình hiện hành, tập trung vào các chuyên đề trọng tâm như di truyền học, tiến hóa và sinh thái học. Đây là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích trong hệ thống ôn thi, giúp học sinh rèn luyện tư duy và nâng cao kỹ năng làm bài.
Đề thi thử Sinh Học THPT được cung cấp trên nền tảng dethitracnghiem.vn với giao diện trực quan, hỗ trợ học sinh luyện tập mọi lúc mọi nơi. Hệ thống câu hỏi được phân loại theo nhiều cấp độ từ nhận biết đến vận dụng cao, kèm theo đáp án và lời giải chi tiết giúp người học hiểu rõ bản chất kiến thức. Ngoài ra, học sinh có thể theo dõi tiến độ học tập và cải thiện kỹ năng thông qua các công cụ đánh giá thông minh. Đây là lựa chọn phù hợp trong quá trình ôn luyện, đặc biệt hữu ích trong quá trình ôn luyện thi chuyển cấp.
ĐỀ THI
Link PDF (GỒM ĐỀ THI, ĐÁP ÁN):

I. Trắc nghiệm nhiều đáp án
Câu 1: Ở một quần thể thực vật, thế hệ P có tỉ lệ kiểu gene 0,2AA : 0,4Aa : 0,4aa. Tần số allele A là
A. 0,6.
B. 0,4.
C. 0,2.
D. 0,1.
Câu 2: Trong nguyên lí tạo động vật biến đổi gene, để tăng cơ hội nhận trứng có gene chuyển tích hợp được vào hệ gene của một trong hai nhân (trứng hoặc tinh trùng), các nhà khoa học phải sử dụng tế bào nhận gene chuyển là
A. hợp tử đang phát triển thành phôi.
B. tinh trùng.
C. trứng vừa mới được thụ tinh.
D. trứng chưa được thụ tinh.
Câu 3: Quần thể thường gồm nhiều cá thể có kiểu gene đồng hợp và ít cá thể có kiểu gene dị hợp là đặc điểm của
A. quần thể ngẫu phối.
B. quần thể tự thụ phấn và giao phối gần.
C. quần thể tự thụ phấn và quần thể ngẫu phối.
D. quần thể sinh sản vô tính.
Câu 4: Loại đột biến NST nào sau đây làm giảm lượng vật chất di truyền trong tế bào?
A. Đảo đoạn.
B. Lặp đoạn.
C. Mất đoạn.
D. Đa bội.
Câu 5: Loại đường nào sau đây có nhiều trong sữa động vật?
A. Fructose.
B. Lactose.
C. Saccharose.
D. Glucose.
Câu 6: Ở người, bệnh máu khó đông do một gene lặn (m) nằm trên nhiễm sắc thể X không có allele tương ứng trên nhiễm sắc thể Y quy định. Cặp bố mẹ nào sau đây có thể sinh con trai bị bệnh máu khó đông với xác suất 25%?
A. XMXM x XmY.
B. XMXm x XMY.
C. XmXm x XMY.
D. XmXm x XmY.
Câu 7: Ở người, bệnh hoặc hội chứng bệnh nào sau đây không có sự thay đổi số lượng NST?
A. Hội chứng Klinefelter.
B. Hội chứng Turner.
C. Bệnh phenylketonuria.
D. Hội chứng Down.
Câu 8: Nhân tố tiến hóa nào sau đây không làm thay đổi tần số allele của quần thể?
A. Dòng gene.
B. Giao phối không ngẫu nhiên.
C. Đột biến.
D. Chọn lọc tự nhiên.
Câu 9: Ở thực vật, điều kiện xảy ra quá trình lên men là
A. môi trường thiếu oxygen.
B. nhiệt độ thấp.
C. CO₂ trong không khí tăng cao.
D. có ánh sáng mạnh.
Câu 10: Đậu Hà Lan có bộ NST lưỡng bội 2n = 14. Tế bào sinh dưỡng của thể ba thuộc loài này có bao nhiêu NST?
A. 13.
B. 21.
C. 42.
D. 15.
Câu 11: Sơ đồ phả hệ sau đây về bệnh mù màu và máu khó đông, biết bệnh mù màu do gene lặn a, bệnh máu khó đông do gene lặn b gây ra. Các gene trội tương ứng là A, B quy định các tính trạng bình thường. Các gene này nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X với khoảng cách 20cM. Theo lí thuyết, nhận định nào sau đây sai?
A. Cặp vợ chồng 15-16 có khả năng sinh đứa con đầu lòng bị bệnh mù màu là 50%.
B. Có ít nhất 2 người phụ nữ trong phả hệ dị hợp tử về cả hai cặp gene.
C. Trong số 17 người, có tối đa 11 người xác định được chính xác kiểu gene.
D. Cặp vợ chồng 15-16 có khả năng sinh đứa con đầu lòng bị máu khó đông là 20%.
Câu 12: Hình nào dưới đây mô tả kì sau của quá trình nguyên phân?
A. Hình IV.
B. Hình I.
C. Hình II.
D. Hình III.
Câu 13: Trong quá trình tái bản DNA, nếu một nucleotide được sử dụng làm khuôn hai lần thì mạch mới được tổng hợp sẽ
A. thêm một nucleotide.
B. có số nucleotide không đổi.
C. thêm một cặp nucleotide.
D. mất một nucleotide.
Câu 14: Bào quan nào sau đây chỉ có ở động vật?
A. Lục lạp.
B. Ti thể.
C. Trung thể.
D. Không bào.
Câu 15: Trong quá trình hình thành loài khác khu vực địa lý, nhân tố tiến hóa nào sau đây nếu diễn ra thường xuyên sẽ làm chậm sự hình thành loài mới?
A. Chọn lọc tự nhiên.
B. Đột biến.
C. Dòng gene.
D. Giao phối không ngẫu nhiên.
Câu 16: Trong các nguyên tố sau, nguyên tố nào chiếm tỉ lệ nhiều nhất trong cơ thể người?
A. Carbon.
B. Nitrogen.
C. Oxygen.
D. Hydrogen.
Câu 17: Một nhà khoa học tiến hành khảo sát sự thay đổi độ cao mỏ (mm) của chim sẻ trên một hòn đảo trước và sau hạn hán. Biết rằng, không có dòng gene của chim sẻ trước và sau hạn hán. Kết luận nào sau đây không đúng?
A. Trong giai đoạn hạn hán, chim sẻ có độ cao mỏ lớn hơn có lợi thế sinh tồn hơn so với chim sẻ có mỏ thấp.
B. Sự thay đổi độ cao mỏ chim chỉ thay đổi khi môi trường xảy ra hạn hán.
C. Sự biến đổi môi trường không chỉ chọn lọc về độ cao mỏ của chim sẻ mà còn chọn lọc về độ to nhỏ và mềm cứng của hạt (thức ăn) trong môi trường.
D. Nhân tố tiến hóa tác động đến độ cao mỏ chim sẻ làm tăng dần tần số allele và tần số kiểu gene quy định đặc điểm thích nghi trong quần thể.
Câu 18: Để nghiên cứu chức năng của vùng điều hòa, người ta thiết kế các vùng điều hòa thay đổi (I đến IV), sau đó cài vào phía trước promoter của gene chỉ thị, chuyển vào tế bào để khảo sát mức biểu hiện của gene chỉ thị thông qua lượng mRNA tạo ra được mô tả ở hình dưới đây. Có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?
I. Qua thí nghiệm thấy rằng sự vắng mặt của mỗi trình tự 1, 2, 3 đều ảnh hưởng đến sự biểu hiện của gene.
II. Trình tự 1 và 2 đều có chức năng giảm biểu hiện gene, ức chế quá trình phiên mã, trong đó mức độ trình tự 1 nhẹ hơn.
III. Trình tự 3 có thể là vị trí gắn của protein hoạt hóa có chức năng tăng cường sự biểu hiện của gene.
IV. Với vùng điều hòa IV, để làm tăng mức biểu hiện của gene có thể cài trở lại trình tự 3.
A. 1.
B. 3.
C. 4.
D. 2.
II. Trắc nghiệm đúng sai
Câu 1: Thí nghiệm tổng hợp DNA, RNA, protein nhân tạo bằng cách bố trí ba ống nghiệm I, II, III và bổ sung thêm các thành phần như ở bảng mô tả. Khi tiến hành đo sơ ý làm nhòe nhãn, nhóm nghiên cứu đã ghi tạm thời các nhãn là X, Y, Z và thu được kết quả nồng độ các loại nucleotide còn lại.
a) Các ống nghiệm X, Y, Z lần lượt tương ứng với các ống nghiệm III, II, I.
A. Đúng
B. Sai
b) Trong quá trình thí nghiệm, ở ống nghiệm I cần tăng nhiệt độ để phá vỡ các liên kết hydrogen giữa hai mạch đơn của DNA. Nếu một gene Q dài bằng gene P nhưng có tỉ lệ (A + T)/(G + C) lớn hơn gene P thì nhiệt độ cần để tách hoàn toàn hai mạch đơn của gene Q lớn hơn so với gene P.
A. Đúng
B. Sai
c) Muốn thu được đột biến gene với tần số cao thì nên sử dụng các tác nhân gây đột biến gene tác động vào ống nghiệm Y.
A. Đúng
B. Sai
d) Trong quá trình thí nghiệm, ở ống nghiệm III, nếu cả 20 loại amino acid tự do được sử dụng để dịch mã thì chỉ có 20 loại tRNA được huy động để vận chuyển các amino acid đó.
A. Đúng
B. Sai
Câu 2: Một học sinh sử dụng potometer để nghiên cứu tốc độ hút nước ở một cành cây. Khi cành cây hút nước, bong bóng khí trong ống mao dẫn di chuyển. Tốc độ hút nước được tính bằng khoảng cách mà bong bóng khí di chuyển trong một khoảng thời gian nhất định.
a) Nếu bong bóng khí không di chuyển sau 5 phút, có thể kết luận là cây không còn sống.
A. Đúng
B. Sai
b) Bong bóng khí trong potometer di chuyển càng nhanh thì tốc độ thoát hơi nước càng cao.
A. Đúng
B. Sai
c) Nếu nhiệt độ phòng tăng lên, bong bóng khí trong potometer có xu hướng di chuyển nhanh hơn.
A. Đúng
B. Sai
d) Lượng nước hút được trong potometer bằng với lượng nước thoát ra qua lá.
A. Đúng
B. Sai
Câu 3: Một bệnh nhân 68 tuổi thường xuyên cảm thấy chóng mặt và mệt mỏi. Điện tâm đồ (ECG) cho thấy nhịp tim của bệnh nhân chỉ khoảng 40 nhịp/phút. Bác sĩ chẩn đoán bệnh nhân mắc hội chứng suy nút xoang.
a) Người mắc hội chứng suy nút xoang nhĩ thường có huyết áp cao để đảm bảo lượng máu cung cấp cho cơ thể.
A. Đúng
B. Sai
b) Trong hội chứng suy nút xoang nhĩ, tim ngừng hoàn toàn hoạt động co bóp do mất hoàn toàn tính tự động.
A. Đúng
B. Sai
c) Một biện pháp điều trị cho bệnh nhân suy nút xoang có thể là cấy máy tạo nhịp tim nhân tạo để duy trì nhịp tim ổn định.
A. Đúng
B. Sai
d) Nhịp tim chậm làm giảm cung lượng tim, từ đó có thể gây thiếu oxygen lên não và dẫn đến chóng mặt.
A. Đúng
B. Sai
Câu 4: Một loài động vật có vú, xét tính trạng màu sắc lông do 2 cặp gene (A, a và B, b) quy định. Khi cho lai giữa 1 cá thể đực có kiểu hình lông hung với 1 cá thể cái có kiểu hình lông trắng đều thuần chủng, thu được F₁ gồm 100% lông hung. Cho F₁ ngẫu phối thu được F₂ có kiểu hình phân li: 37,5% con đực lông hung : 18,75% con cái lông hung : 12,5% con đực lông trắng : 31,25% con cái lông trắng.
a) Ở F₂ con cái lông hung có kiểu gene dị hợp chiếm tỉ lệ 1/16.
A. Đúng
B. Sai
b) Con đực lông trắng F₂ có 2 loại kiểu gene.
A. Đúng
B. Sai
c) Kiểu gene con đực F₁ là AaXᵇYᴮ hoặc BbXᵃYᴬ.
A. Đúng
B. Sai
d) Tính trạng màu sắc lông chịu sự chi phối của hai cặp gene không allele, trong đó có một cặp gene nằm ở vùng tương đồng trên NST giới tính X và Y.
A. Đúng
B. Sai
III. Trả lời ngắn
Câu 1. Có 1 đột biến gene lặn trên NST thường làm cho mỏ dưới của gà dài hơn mỏ trên. Những con gà như vậy mổ được ít thức ăn nên yếu ớt và thường bị các chủ chăn nuôi loại khỏi đàn. Khi cho giao phối ngẫu nhiên 100 cặp gà bố mẹ mỏ bình thường từ một quần thể, thu được 1500 gà con, trong đó có 15 gà có biểu hiện đột biến trên. Giả sử không có đột biến mới xảy ra, hãy cho biết có bao nhiêu gà bố dị hợp tử về đột biến trên?
Câu 2. Ở một loài động vật, xét phép lai ♂Aabbdd × ♀AABbdd. Trong quá trình giảm phân của cơ thể cái, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gene Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường; Cơ thể đực giảm phân bình thường. Theo lý thuyết, đời con có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene về các gene trên?
Câu 3. Ở người, bệnh máu khó đông do allele lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X quy định, allele trội tương ứng quy định máu đông bình thường. Một cặp vợ chồng đến bác sĩ xin được tư vấn di truyền. Bên người vợ, trong dòng họ chỉ có em trai bị bệnh máu khó đông. Bên người chồng có bố bị bệnh máu khó đông, những người còn lại trong dòng họ đều không bị bệnh này. Xác suất để người con đầu lòng của cặp vợ chồng này là con trai và bị bệnh là bao nhiêu? (làm tròn sau dấu phẩy hai chữ số)
Câu 4. Ở một loài thú, xét 3 cặp gene Aa, Bb và Dd quy định 3 cặp tính trạng khác nhau. Trong đó, cặp gene Aa và Bb nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X; cặp gene Dd nằm trên nhiễm sắc thể thường. Giao phối giữa hai cá thể đều mang kiểu hình trội về 3 tính trạng (P) thu được F1 có 24 kiểu gene và 10 kiểu hình, trong đó tỉ lệ kiểu hình ở giới đực là: 12:12:4:4:3:3:1:1. Biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gene quy định và không xảy ra đột biến. Tần số hoán vị gene ở con cái P là bao nhiêu phần trăm?
Câu 5. Khi phân tích đoạn mạch mã gốc của gene mã hoá cho cùng một loại protein ở 4 loài sinh vật, người ta thu được trình tự các nucleotide trên exon tương ứng như sau:
Loài 1: 3’ … – GTT – TAC – TGT – AAG – TTC – TGG – 5’
Loài 2: 3’ … – GTT – GAC – TGT – AAG – TTC – TGG – 5’
Loài 3: 3’ … – GTT – GAC – TGT – AAG – TAC – TAG – 5’
Loài 4: 3’ … – GTT – GAC – GGT – AAT – TTT – TGG – 5’
Giả sử hệ gene của 4 loài sinh vật này chỉ khác nhau ở đoạn trình tự trên. Trong 4 loài trên thì loài số mấy có quan hệ họ hàng gần nhất với loài 2?
Câu 6. Cho biết một bản sao sơ cấp pre-mRNA vừa được phiên mã từ một gene phân mảnh có các exon và các intron với số nucleotide tương ứng như sau:
– Exon 1: 270 nu (chứa mã mở đầu AUG)
– Exon 2: 100 nu
– Exon 3: 330 nu
– Exon 4: 83 nu
– Exon 5: 150 nu (chứa mã kết thúc UAG)
Giữa các exon là các trình tự intron. Sau quá trình phiên mã, thu được một số loại mRNA có trình tự exon dưới đây:
Loại (1) : Exon 1, 2, 5.
Loại (2) : Exon 1, 5.
Loại (3) : Exon 1, 4, 5.
Loại (4) : Exon 1, 2, 3, 4, 5.
Hãy cho biết loại mRNA nào nêu trên có khả năng hoạt động bình thường? (Viết liền các loại đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn)
