Đề Thi Thử Sinh Học THPT 2026 – Sở GDĐT Gia Lai là tài liệu ôn tập thuộc môn Sinh học lớp 12, được biên soạn nhằm giúp học sinh củng cố kiến thức và chuẩn bị hiệu quả cho kỳ thi tốt nghiệp THPT. Bộ đề do Sở GDĐT Gia Lai xây dựng vào năm 2026, với nội dung bám sát chương trình hiện hành, tập trung vào các chuyên đề trọng tâm như cơ chế di truyền và biến dị, quy luật di truyền, tiến hóa và sinh thái học. Đây là nguồn tài liệu hữu ích trong hệ thống trắc nghiệm môn Sinh học 12, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng phân tích, suy luận và nâng cao khả năng làm bài thi trắc nghiệm.
Đề Thi Thử Sinh Học THPT được cập nhật trên nền tảng dethitracnghiem.vn với hệ thống luyện tập trực tuyến hiện đại, mang đến cho học sinh môi trường học tập thuận tiện và hiệu quả. Các câu hỏi được thiết kế theo nhiều cấp độ từ nhận biết đến vận dụng cao, đi kèm đáp án và lời giải chi tiết giúp người học dễ dàng nắm vững kiến thức. Ngoài ra, nền tảng còn hỗ trợ thống kê kết quả học tập và đánh giá năng lực theo từng chuyên đề, giúp học sinh xây dựng kế hoạch ôn tập phù hợp. Đây là tài liệu cần thiết cho quá trình chuẩn bị kỳ thi tốt nghiệp THPT, đặc biệt hữu ích với ôn thi chuyển cấp.
ĐỀ THI
Link PDF (GỒM ĐỀ THI, ĐÁP ÁN):

I. Trắc nghiệm nhiều đáp án
Câu 1: Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, sự kiện nào nổi bật sau đây xảy ra ở đại Trung sinh?
A. Phát sinh thực vật.
B. Phát sinh chim.
C. Phát sinh bò sát.
D. Phát sinh côn trùng.
Câu 2: Trong quần xã sinh vật, quan hệ sinh thái nào sau đây thuộc quan hệ hỗ trợ giữa các loài?
A. Cạnh tranh.
B. Kí sinh.
C. Cộng sinh.
D. Ức chế – cảm nhiễm.
Câu 3: Trong quá trình dịch mã, tiểu đơn vị nhỏ của ribosome sẽ bắt đầu gắn vào vị trí nào trên phân tử mRNA?
A. Vị trí nhận biết đặc hiệu ở đầu 5′.
B. Vùng chứa các intron không mã hóa.
C. Bộ ba kết thúc ở đầu 3′.
D. Bất kỳ vị trí nào trên mạch mRNA.
Câu 4: Một tế bào có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 6. Ở cuối kì sau nguyên phân, số nhiễm sắc thể của tế bào là
A. 3.
B. 12.
C. 6.
D. 24.
Câu 5: Sử dụng hai cây A và B cùng loài và thiết kế thí nghiệm trong điều kiện phù hợp. Thí nghiệm chứng minh cho quá trình sinh lý nào ở thực vật?

A. Lên men.
B. Hô hấp.
C. Thoát hơi nước.
D. Quang hợp.
Câu 6: Trong tự nhiên, có hai loại chuỗi thức ăn chính, một loại chuỗi thức ăn bắt đầu bằng sinh vật sản xuất và một loại chuỗi thức ăn bắt đầu bằng
A. các chất vô cơ trong môi trường.
B. sinh vật tiêu thụ bậc cao nhất.
C. mùn bã hữu cơ.
D. sinh vật tiêu thụ bậc 1.
Câu 7: Bậc dinh dưỡng cao nhất có năng lượng tích lũy
A. lớn nhất.
B. ngẫu nhiên.
C. nhỏ nhất.
D. không đổi.
Câu 8: Hiện tượng các cá thể cùng loài sống gần nhau, giúp nhau tìm kiếm thức ăn, chống lại kẻ thù và hạn chế các điều kiện bất lợi của môi trường được gọi là
A. hiệu quả nhóm.
B. sự phân bố ngẫu nhiên.
C. quan hệ cạnh tranh.
D. khống chế sinh học.
Câu 9: Việc tìm thấy di tích bộ xương của loài voi Ma mút (Mammuthus primigenius) được bảo tồn gần như nguyên vẹn trong các lớp băng vĩnh cửu tại vùng Siberia là ví dụ về loại bằng chứng
A. tế bào học.
B. sinh học phân tử.
C. giải phẫu so sánh.
D. hóa thạch.
Câu 10: Hiện tượng phì dưỡng (phú dưỡng) ở các hồ nước thường xảy ra do
A. nước hồ bị nhiễm các kim loại nặng như thủy ngân, chì từ các khu công nghiệp.
B. nhiệt độ nước hồ tăng quá cao do hiện tượng nóng lên toàn cầu.
C. hàm lượng các chất dinh dưỡng (nitrogen, phosphorus) trong nước tăng quá mức.
D. sự sụt giảm nồng độ khí CO2 làm cho các loài tảo không thể quang hợp.
Câu 11: Hiện tượng hợp tử tạo thành từ kết quả giao phối giữa các cá thể của hai loài bị chết ở giai đoạn phôi sớm là biểu hiện của cách ly
A. tập tính.
B. sau hợp tử.
C. trước hợp tử.
D. thời gian.
Câu 12: Theo quan điểm di truyền học hiện đại, cơ sở tế bào học của quy luật phân li dựa trên sự kiện nào sau đây trong giảm phân?
A. Các nhiễm sắc thể kép co xoắn cực đại tại kì giữa.
B. Sự phân li đồng đều của các nhiễm sắc thể trong cặp tương đồng.
C. Sự nhân đôi của các gene tại pha S của chu kỳ tế bào.
D. Sự trao đổi chéo giữa các chromatid của cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
Câu 13: Trong các nhóm động vật sau đây, nhóm nào có hiệu quả trao đổi khí trên cạn cao nhất nhờ sự xuất hiện của hệ thống túi khí hỗ trợ cho phổi?
A. Bò sát.
B. Thú.
C. Lưỡng cư.
D. Chim.
Câu 14: Đặc trưng nào sau đây là tiêu chuẩn quan trọng để phân biệt các quần xã khác nhau và đánh giá mức độ đa dạng của quần xã?
A. Thành phần loài trong quần xã.
B. Mối quan hệ giữa vật ăn thịt và con mồi.
C. Cấu trúc phân tầng của quần xã.
D. Tổng số lượng cá thể trong quần xã.
Câu 15: Cừu Dolly được tạo ra bằng phương pháp nào sau đây?
A. Dung hợp tế bào trần.
B. Gây đột biến.
C. Cấy truyền phôi.
D. Nhân bản vô tính.
Câu 16: Trong công nghiệp thực phẩm, con người ứng dụng quá trình phân giải protein của vi sinh vật để sản xuất sản phẩm nào sau đây?
A. Dưa muối.
B. Nước mắm.
C. Sữa chua.
D. Rượu vang.
Câu 17: Trong các nhân tố tiến hóa sau, nhân tố nào làm thay đổi thành phần kiểu gene mà không làm thay đổi tần số allele của quần thể?
A. Phiêu bạt di truyền.
B. Dòng gene.
C. Chọn lọc tự nhiên.
D. Giao phối không ngẫu nhiên.
Câu 18: Trong quá trình quang hợp ở thực vật, năng lượng ánh sáng mặt trời được chuyển hóa thành năng lượng
A. sinh học và tích lũy trong các liên kết của chất sống.
B. hoá học và tích lũy trong các liên kết của chất hữu cơ.
C. sinh học và tích lũy trong các liên kết của chất hữu cơ.
D. hoá học và tích lũy trong các liên kết của chất vô cơ.
II. Trắc nghiệm đúng sai
Câu 1: Hồng cầu trong máu chứa hemoglobin sẽ vận chuyển oxygen từ phổi đến tất cả các tế bào, đồng thời nhận khí CO2 từ tế bào đưa về phổi để thải ra ngoài. Hệ tuần hoàn còn vận chuyển chất dinh dưỡng từ hệ tiêu hóa đến các mô cơ thể, chuyển chất thải đến gan, thận để đào thải, cùng với các hormone điều hòa hoạt động của các cơ quan khác. Máu di chuyển trong hệ mạch máu. Hệ mạch máu gồm 3 loại: động mạch, tĩnh mạch và mao mạch.
a) Thành của động mạch dày, có nhiều cơ trơn để chịu được áp lực máu cao khi tim bơm máu ra hệ mạch.
A. Đúng
B. Sai
b) Hệ tuần hoàn chỉ có nhiệm vụ vận chuyển oxygen đến các tế bào cơ thể.
A. Đúng
B. Sai
c) Máu tĩnh mạch chủ chứa nhiều CO2 hơn máu động mạch chủ vì đã đi qua các tế bào cơ thể và thu gom chất thải trao đổi chất.
A. Đúng
B. Sai
d) Tất cả các loại mạch máu đều có van ngăn máu chảy ngược để giữ dòng máu tuần hoàn theo đúng hướng.
A. Đúng
B. Sai
Câu 2: Đột biến gene có thể xảy ra ở tế bào sinh dục hoặc tế bào sinh dưỡng; có thể là đột biến gene trội (allele lặn bị đột biến thành allele trội) hoặc đột biến gene lặn (allele trội bị đột biến thành allele lặn). Bệnh bạch tạng ở người do đột biến gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, di truyền theo quy luật Mendel. Người mắc bệnh có kiểu gene đồng hợp lặn (aa), da và tóc trắng do thiếu melanine. Allele trội (A) quy định da bình thường. Người dị hợp (Aa) không biểu hiện bệnh nhưng mang allele gây bệnh. Khi nghiên cứu một cộng đồng gồm 1200 người sống trên một hòn đảo và bị cách ly với đất liền trong nhiều thế hệ, các nhà khoa học thấy có 300 người bị bệnh bạch tạng. Biết rằng quần thể đạt cân bằng di truyền.
a) Tất cả những người mang allele a đều không tổng hợp được melanine.
A. Đúng
B. Sai
b) Chỉ các đột biến gene xảy ra ở tế bào sinh dục (đột biến giao tử) mới có thể được truyền cho đời con, các đột biến ở tế bào sinh dưỡng (đột biến somatic) không truyền cho đời con.
A. Đúng
B. Sai
c) Nếu bố mẹ đều có kiểu gene Aa thì xác suất sinh con bị bệnh bạch tạng là 50%.
A. Đúng
B. Sai
d) Tần số kiểu gene đồng hợp tử AA = 25%.
A. Đúng
B. Sai
Câu 3: Xét 2 gene, mỗi gene gồm 2 allele (A, a và B, b) liên kết hoàn toàn trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Khi kiểu gene có mặt đồng thời cả hai allele trội A và B thì tế bào sẽ tổng hợp được protein Z. Bảng bên thể hiện số lượng các allele và sự xuất hiện hay không của protein Z trong một tế bào sinh dưỡng bình thường của 6 người trong một gia đình; bố mẹ thuộc thế hệ I; con cái thuộc thế hệ II, trong đó có 2 người con ruột, 1 người con dâu và 1 người con rể.

a) Kiểu gene của người II.1 là X(AB)Y.
A. Đúng
B. Sai
b) Người II.2 là con dâu, người II.3 là con gái ruột và người II.4 là con rể.
A. Đúng
B. Sai
c) Người II.4 có số lượng allele B bằng 0 và người này chắc chắn nhận nhiễm sắc thể Y từ người I.2.
A. Đúng
B. Sai
d) Nếu việc thiếu hụt protein Z là có hại, thì những người thiếu protein Z trong tế bào của gia đình trên không nên kết hôn với người thiếu protein Z trong tế bào của gia đình khác, vì con của họ sinh ra có thể không có protein Z.
A. Đúng
B. Sai
Câu 4: Một nông trại áp dụng mô hình VAC trồng trọt kết hợp chăn nuôi gồm có: trồng lúa, rau muống, nuôi gà, vịt, nuôi cá rô phi. Sử dụng phân hữu cơ từ phân gà, vịt làm phân bón cho cây trồng. Một nhóm học sinh khảo sát đã thu thập dữ liệu về quần xã sinh vật tại nông trại và sự biến động số lượng cá thể trong ao nuôi. Ban đầu nông trại nuôi 1.000 con cá rô phi trong ao, sau 6 tháng số lượng cá giảm xuống còn 600 con, do mật độ quá cao nên làm thiếu thức ăn và xuất hiện dịch bệnh.
a) Lưới thức ăn tại nông trại bao gồm các mắt xích: Cây lúa, rau muống, gà, vịt, phân chăn nuôi, cá rô phi.
A. Đúng
B. Sai
b) Mối quan hệ giữa gà vịt và rau muống là cộng sinh.
A. Đúng
B. Sai
c) Việc sử dụng phân hữu cơ từ phân chăn nuôi thay vì phân hóa học giúp tăng hiệu suất chu trình carbon và nitrogen tại nông trại, giảm ô nhiễm môi trường.
A. Đúng
B. Sai
d) Để duy trì sản lượng cá ổn định, nông trại nên nuôi thêm 300 con cá rô phi để đạt lại số lượng ban đầu.
A. Đúng
B. Sai
III. Trả lời ngắn
Câu 1: Khảo sát trên quần thể người vùng Đồng bằng sông Hồng ghi nhận tỷ lệ người mắc bệnh Beta Thalassemia là 1/10.000 và quần thể này đang ở trạng thái cân bằng di truyền Hardy-Weinberg. Biết bệnh Beta Thalassemia là bệnh di truyền do lặn trên nhiễm sắc thể thường. Người có kiểu gene Tt là người mang gene bệnh, không có triệu chứng bệnh. Tần số allele T trong quần thể này là bao nhiêu phần trăm?
Đáp án: 99
Câu 2: Trong một hệ sinh thái nông nghiệp, lưới thức ăn được mô tả như sau: Cây lúa là nguồn thức ăn của sâu cuốn lá, châu chấu, chuột. Ếch ăn sâu cuốn lá và châu chấu. Rắn ăn ếch và chuột. Cú mèo ăn chuột. Diều hâu ăn rắn, cú mèo, vịt và là mắt xích cuối cùng. Hãy cho biết rắn là mắt xích chung của mấy chuỗi thức ăn?
Đáp án: 6
Câu 3: Theo dõi quá trình giảm phân của một tế bào sinh tinh ở một loài động vật, người ta ghi nhận lại diễn biến nhiễm sắc thể được mô tả ở hình bên. Các chữ cái A, a, B, b, D, d biểu diễn cho các gene nằm trên các nhiễm sắc thể. Ngoài các sự kiện được mô tả trong hình thì các sự kiện khác diễn ra bình thường. Nếu tinh trùng được tạo ra từ tế bào 2 kết hợp với giao tử cái bình thường thì sẽ tạo thành hợp tử có bao nhiêu nhiễm sắc thể?

Đáp án: 3
Câu 4: Bệnh Phenylketonuria (PKU) ở người do gene lặn trên nhiễm sắc thể thường quy định. Một người đàn ông bình thường có bố bị bệnh PKU kết hôn với một người phụ nữ bình thường có mẹ bị bệnh PKU. Xác suất để cặp vợ chồng này sinh con đầu lòng không mang gene bệnh là bao nhiêu phần trăm?
Đáp án: 25
Câu 5: Hình dưới đây mô tả quá trình hình thành loài mới

Cho các sự kiện sau:
1. Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, làm thay đổi tần số allele các quần thể thích nghi, tạo kiểu gene mới, cách li sinh sản với quần thể ban đầu dẫn đến hình thành loài mới.
2. Các cá thể cùng loài phát tán sang lãnh thổ mới.
3. Rào cản địa lí ngăn cản sự giao phối, thúc đẩy sự phân hoá vốn gene giữa các quần thể.
4. Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, các đặc điểm thích nghi được tích lũy qua từng thế hệ, dẫn đến sự phân hóa về vốn gene và hình thành quần thể thích nghi.
Hãy viết liền các số tương ứng với các sự kiện theo trình tự của quá trình hình thành loài mới.
Đáp án: 2341
Câu 6: Ở một loài thực vật, sự hình thành màu sắc hoa được quy định bởi chuỗi chuyển hóa sinh hóa sau:

Ba cặp gen (A, a; B, b; C, c) phân li độc lập quy định ba loại enzyme này. Các alen lặn đột biến a, b, c đều không tạo ra enzyme chức năng. Hoa có màu trắng khi không có sắc tố (vàng hoặc đỏ) nào được hình thành. Thực hiện phép lai giữa cây hoa đỏ thuần chủng về cả ba cặp gene với cây hoa trắng thuần chủng về ba cặp gene lặn thu được F1. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2. Trong số các cây hoa trắng thu được ở F2, có bao nhiêu loại kiểu gen đồng hợp về cả ba cặp gene?
Đáp án: 6
