Bài tập trắc nghiệm Địa lí 10 Kết nối tri thức – Bài 23 dẫn dắt học sinh khám phá những ngành sản xuất lâu đời và quan trọng nhất đối với sự sinh tồn của loài người trên khắp hành tinh. Nội dung Vai trò, đặc điểm, các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bổ nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản giúp người học hiểu rõ nền tảng của an ninh lương thực. Trong bộ sách địa lí 10 thuộc nxb kết nối tri thức, học sinh sẽ tìm hiểu về tính quy luật của mùa vụ, sự phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên và sự tác động mạnh mẽ của tiến bộ khoa học kỹ thuật đến năng suất cây trồng, vật nuôi. Bài học thuộc Chương 10: Địa lý ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản đã phân tích sâu sắc vai trò của đất đai, nguồn nước và khí hậu trong việc hình thành các vùng chuyên canh đặc trưng. Thông qua đó, người học nâng cao nhận thức về sự phát triển bền vững và bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp hiện đại.
Tại website dethitracnghiem, toàn bộ hệ thống câu hỏi ôn luyện cho năm học 2026–2027 đã sẵn sàng phục vụ học sinh với các mức độ từ cơ bản đến chuyên sâu. Chuyên mục bài tập trắc nghiệm 10 cung cấp đa dạng các đề kiểm tra trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, giúp các em củng cố kiến thức về quy luật phân bổ các loại nông sản chính trên thế giới. Website cam kết cập nhật thường xuyên các dạng câu hỏi mới, bám sát cấu trúc đề thi năng lực của chương trình giáo dục phổ thông. Quy trình chấm điểm nhanh gọn và miễn phí giúp người học nhận ngay phản hồi về kết quả làm bài để kịp thời điều chỉnh lộ trình ôn tập. Mọi câu hỏi đều có đáp án và lời giải chi tiết, giải thích rõ các mối quan hệ nhân quả giữa các nhân tố tự nhiên và sản xuất. Việc luyện tập thường xuyên trên nền tảng này sẽ giúp học sinh nắm vững lý thuyết và tự tin giành điểm số cao trong các kỳ thi.
ĐỀ THI
Câu 1: Vai trò quan trọng hàng đầu của ngành nông nghiệp là gì?
A. Cung cấp máy móc cho các ngành công nghiệp.
B. Cung cấp lương thực thực phẩm cho con người.
C. Tạo ra nhiều mặt hàng tiêu dùng cho xuất khẩu.
D. Thúc đẩy quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh.
Câu 2: Đối tượng lao động đặc trưng của ngành nông nghiệp là
A. Các loại máy móc hiện đại trong nhà xưởng.
B. Các loại đất đai và nguồn nước sông ngòi.
C. Các loại phân bón và thuốc trừ sâu hóa học.
D. Các cơ thể sống như cây trồng và vật nuôi.
Câu 3: Đất trồng trong nông nghiệp được xem là yếu tố nào?
A. Là đối tượng lao động duy nhất của sản xuất.
B. Là sản phẩm cuối cùng của quá trình sản xuất.
C. Là tư liệu sản xuất không thể thay thế được.
D. Là công cụ hỗ trợ cho việc cơ giới hóa ngành.
Câu 4: Đặc điểm nào sau đây tạo ra tính mùa vụ trong nông nghiệp?
A. Sự phân bố của các mỏ khoáng sản trên lãnh thổ.
B. Sự biến đổi của các yếu tố khí hậu theo mùa.
C. Sự phát triển của các phương tiện giao thông.
D. Sự thay đổi của nhu cầu thị trường tiêu thụ cả.
Câu 5: Sản xuất nông nghiệp có tính tập trung cao độ khi nào?
A. Khi có nhiều hộ nông dân tham gia sản xuất.
B. Khi áp dụng các kĩ thuật thủ công truyền thống.
C. Khi không phụ thuộc vào các điều kiện tự nhiên.
D. Khi được tiến hành trên các vùng chuyên canh.
Câu 6: Nhân tố tự nhiên nào quyết định đến cơ cấu cây trồng?
A. Độ dốc và hướng phơi của địa hình vùng núi.
B. Các loại đá mẹ cấu tạo nên các tầng đất trồng.
C. Điều kiện về nhiệt độ và lượng mưa trung bình.
D. Nguồn nước ngầm nằm sâu trong các tầng đất đá.
Câu 7: Nhân tố kinh tế – xã hội ảnh hưởng đến nông nghiệp qua
A. Thị trường tiêu thụ và các chính sách phát triển.
B. Các hiện tượng thời tiết cực đoan như bão lũ.
C. Độ phì và tính chất lí hóa của các loại đất.
D. Sự phân bố của các dòng sông và hồ nước ngọt.
Câu 8: Tại sao nông nghiệp ngày nay càng gắn chặt với công nghiệp?
A. Để giảm diện tích đất trồng trọt trên thế giới.
B. Để thay thế hoàn toàn sức lao động của con người.
C. Để nâng cao năng suất và giá trị của sản phẩm.
D. Để hạn chế sự ảnh hưởng của biến đổi khí hậu.
Câu 9: Sự phát triển của giao thông vận tải có vai trò gì?
A. Thay đổi hoàn toàn đặc điểm sinh lí của cây trồng.
B. Mở rộng thị trường và giúp tiêu thụ sản phẩm.
C. Làm tăng độ phì nhiêu cho các loại đất canh tác.
D. Ngăn chặn các loại dịch bệnh tấn công vật nuôi.
Câu 10: Vai trò của khoa học – công nghệ trong nông nghiệp là
A. Loại bỏ hoàn toàn sự phụ thuộc vào đất canh tác.
B. Giúp con người điều khiển được thời tiết hằng ngày.
C. Thay đổi giống và quy trình kĩ thuật canh tác.
D. Làm cho tính mùa vụ trong nông nghiệp mất đi.
Câu 11: Ở các nước phát triển, nông nghiệp có đặc điểm là
A. Tỉ trọng nhỏ trong GDP nhưng năng suất rất cao.
B. Tỉ trọng lớn trong GDP và sử dụng nhiều lao động.
C. Chỉ tập trung vào việc sản xuất lương thực tự túc.
D. Không quan tâm đến việc bảo vệ môi trường sinh.
Câu 12: Việc sử dụng nhiều hóa chất trong nông nghiệp dẫn đến
A. Làm tăng độ đa dạng sinh học của các loài vật.
B. Làm cho cây trồng sinh trưởng chậm hơn tự nhiên.
C. Làm giảm chi phí sản xuất cho các hộ nông dân.
D. Làm ô nhiễm môi trường đất và nguồn nước ngầm.
Câu 13: Lấy ảnh hình 23 trang 68
Dựa vào hình 23, nhân tố ảnh hưởng đến quy mô sản xuất là
A. Tính chất và độ phì của các loại đất canh tác.
B. Diện tích đất và khả năng tích tụ ruộng đất.
C. Trình độ học vấn của lực lượng lao động nông.
D. Sự phát triển của mạng lưới các chợ đầu mối lớn.
Câu 14: Tính chất bấp bênh của nông nghiệp chủ yếu do yếu tố
A. Sự phụ thuộc quá lớn vào các điều kiện tự nhiên.
B. Sự biến động không ngừng của giá cả thị trường.
C. Sự thiếu hụt nguồn lao động có trình độ kĩ thuật.
D. Sự lạc hậu của hệ thống máy móc phục vụ sản xuất.
Câu 15: Nông nghiệp bền vững hướng tới mục tiêu nào sau đây?
A. Khai thác tối đa tài nguyên đất để có lãi nhanh.
B. Sử dụng thật nhiều thuốc trừ sâu để tăng sản lượng.
C. Bảo vệ môi trường và duy trì độ phì cho đất đai.
D. Chỉ tập trung vào việc xuất khẩu nông sản thô ra.
Câu 16: (Vận dụng) Tại sao các nước giàu thường trợ cấp cho nông dân?
A. Vì nông nghiệp mang lại lợi nhuận cao nhất kinh tế.
B. Để đảm bảo an ninh lương thực và ổn định xã hội.
C. Để nông dân có tiền mua các thiết bị điện tử mới.
D. Để hạn chế nông dân chuyển sang làm công nghiệp.
Câu 17: (Tính toán) Năng suất lúa là 6 tấn/ha, diện tích 100ha. Tổng sản lượng là
A. Đạt mức 500 tấn lúa trên toàn bộ diện tích vùng.
B. Đạt mức 700 tấn lúa trên toàn bộ diện tích vùng.
C. Đạt mức 800 tấn lúa trên toàn bộ diện tích vùng.
D. Đạt mức 600 tấn lúa trên toàn bộ diện tích vùng.
Câu 18: Sự phân bố các loại cây trồng trên thế giới phụ thuộc vào
A. Sự phân hóa các đới khí hậu từ xích đạo về cực.
B. Sự phân bố của các mỏ khoáng sản kim loại nặng.
C. Trình độ phát triển của ngành công nghiệp dệt may.
D. Tốc độ gia tăng dân số của các quốc gia đang phát.
Câu 19: Nhân tố nào làm thay đổi cơ cấu mùa vụ nhanh nhất?
A. Các chính sách ruộng đất của chính phủ các nước.
B. Sự biến đổi của khí hậu trên phạm vi toàn cầu này.
C. Thành tựu về lai tạo giống cây trồng ngắn ngày.
D. Nhu cầu tiêu dùng của các cư dân đô thị hiện nay.
Câu 20: Tại sao đất là tư liệu sản xuất đặc biệt của nông nghiệp?
A. Vì đất có độ phì và không thể thay thế bằng cái khác.
B. Vì đất có thể di chuyển từ nơi này sang nơi khác được.
C. Vì đất không bao giờ bị bạc màu hay ô nhiễm hóa chất.
D. Vì đất chỉ dùng để trồng cây lương thực cho con người.
Câu 21: Vai trò cung cấp nguyên liệu của nông nghiệp là cho ngành
A. Ngành luyện kim và sản xuất máy móc hạng nặng cả.
B. Ngành sản xuất linh kiện điện tử và phần mềm máy.
C. Ngành giao thông vận tải đường bộ và đường thủy.
D. Ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm.
Câu 22: Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở sản xuất nông nghiệp?
A. Sản xuất có tính chất tập trung rất cao về không gian.
B. Quá trình sản xuất gắn liền với các quy luật sinh học.
C. Không chịu ảnh hưởng của các điều kiện về khí hậu.
D. Sản phẩm có thể bảo quản vô thời hạn trong kho bãi.
Câu 23: Nhân tố ảnh hưởng đến sự ổn định trong sản xuất là
A. Các loại phân bón hữu cơ và vô cơ được bón vào đất.
B. Sự thay đổi của góc chiếu ánh sáng Mặt Trời theo vĩ.
C. Độ dốc của địa hình tại khu vực sản xuất nông nghiệp.
D. Chính sách phát triển nông nghiệp của mỗi quốc gia.
Câu 24: (Vận dụng) Để hạn chế tính mùa vụ, nông dân thường làm gì?
A. Tăng cường khai thác tối đa diện tích đất đang có.
B. Phát triển các loại hình dịch vụ nông nghiệp tổng hợp.
C. Ngừng sản xuất vào những thời điểm thời tiết xấu cả.
D. Chuyển hoàn toàn sang sản xuất các mặt hàng thủ công.
Câu 25: Sản xuất nông nghiệp có tính phân tán về không gian vì
A. Phụ thuộc vào diện tích đất đai và nguồn nước tưới.
B. Sử dụng quá nhiều các loại máy móc cồng kềnh nặng.
C. Cần rất nhiều lao động làm việc tại cùng một thời điểm.
D. Sản phẩm khó vận chuyển đi xa do dễ bị hư hỏng cả.
Câu 26: Nhân tố nào giúp nông sản tiếp cận được khách hàng toàn cầu?
A. Hệ thống các trạm thủy văn quan trắc lượng mưa cả.
B. Các loại máy cày và máy gặt đập liên hợp công suất.
C. Việc bón phân cân đối cho các loại cây trồng xuất.
D. Thương mại điện tử và các dịch vụ logistics hiện đại.
Câu 27: Ở vùng nhiệt đới, cây trồng phát triển quanh năm là do
A. Có diện tích đất đỏ bazan rất màu mỡ và tầng đất dày.
B. Có nguồn nhiệt ẩm dồi dào và ổn định suốt cả năm.
C. Có nhiều hệ thống sông ngòi cung cấp nước tưới đầy.
D. Có trình độ thâm canh cao của cư dân địa phương này.
Câu 28: Tại sao thị trường có vai trò điều tiết sản xuất nông nghiệp?
A. Vì nó quyết định giá cả và xu hướng trồng cây nuôi con.
B. Vì nó cung cấp toàn bộ giống cây trồng cho người dân.
C. Vì nó trực tiếp làm thay đổi đặc điểm lí hóa của đất.
D. Vì nó giúp ngăn chặn các loài sâu bệnh phá hoại mùa.
Câu 29: (Tính toán) Giá trị nông nghiệp năm 2020 là 10 tỷ USD, năm 2025 là 15 tỷ USD. Tốc độ tăng là?
A. Đạt mức tăng trưởng là 25% trong khoảng thời gian đó.
B. Đạt mức tăng trưởng là 35% trong khoảng thời gian đó.
C. Đạt mức tăng trưởng là 50% trong khoảng thời gian đó.
D. Đạt mức tăng trưởng là 75% trong khoảng thời gian đó.
Câu 30: Nông nghiệp công nghệ cao có đặc điểm nổi bật là
A. Chỉ sử dụng sức lao động thủ công của con người ta.
B. Ứng dụng kĩ thuật số và tự động hóa vào sản xuất.
C. Phụ thuộc hoàn toàn vào các yếu tố thời tiết tự nhiên.
D. Không cần quan tâm đến nhu cầu của thị trường quốc.
