Bài tập trắc nghiệm Hoá học 9 Kết nối tri thức Bài 24 giúp học sinh nắm bắt sâu sắc về nhóm hydrocarbon không no mạch hở có liên kết đôi trong phân tử. Nằm trong mạch kiến thức của Chương VII: Giới thiệu về chất hữu cơ. Hydrocarbon và nguồn nhiên liệu, bài học Bài 24: Alkene giới thiệu công thức tổng quát $C_n H_{2n}$ với chất đại diện tiêu biểu nhất là khí ethylene ($C_2 H_4$). Tương tác với hệ thống trắc nghiệm hoá học 9 giúp các em thấu hiểu đặc điểm của liên kết đôi C=C chứa một liên kết kém bền dễ bị bẻ gãy trong các phản ứng hóa học. Trọng tâm bài học khắc sâu phản ứng cộng làm mất màu dung dịch nước bromine, phản ứng trùng hợp tạo ra nhựa polyethylene (PE) và phản ứng đốt cháy tỏa nhiệt. Bài học cũng liên hệ với vai trò thúc đẩy quả chín tự nhiên của khí ethylene.
Đồng hành cùng học sinh trên website dethitracnghiem, toàn bộ hệ thống đề thi cho năm học 2026–2027 đã được xây dựng bài bản theo đúng cấu trúc đề thi chính thức. Chuyên mục giải bài trắc nghiệm 9 tạo môi trường rèn luyện trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, giúp các em củng cố sâu sắc các cơ chế phản ứng hữu cơ và kỹ năng viết phương trình hóa học chuẩn xác. Trang tin duy trì việc cập nhật thường xuyên các dạng bài bám sát định hướng đánh giá năng lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Học sinh có thể trải nghiệm quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, trả kết quả tức thì cùng bảng thống kê các câu sai để kịp thời điều chỉnh việc học. Hoàn thành bộ Bài tập trắc nghiệm Hoá học 9 Kết nối tri thức Bài 24 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ giúp các em tự tin làm chủ kiến thức hóa học lớp 9.
Câu 1: Alkene là những hydrocarbon mạch hở, trong phân tử có chứa đặc điểm nào?
A. Một liên kết ba.
B. Hai liên kết đôi.
C. Một liên kết đôi.
D. Ba liên kết đơn.
Câu 2: Công thức phân tử tổng quát của các alkene (với $n \ge 2$) là
A. $\text{C}_n\text{H}_{2n}$.
B. $\text{C}_n\text{H}_{2n+2}$.
C. $\text{C}_n\text{H}_{2n-2}$.
D. $\text{C}_n\text{H}_{2n-6}$.
Câu 3: Chất nào sau đây là đại diện đơn giản nhất của dãy đồng đẳng alkene?
A. Propene.
B. Butene.
C. Methane.
D. Ethylene.
Câu 4: Liên kết đôi $\text{C=C}$ trong phân tử ethylene gồm
A. hai liên kết đơn rất bền.
B. một liên kết bền và một kém bền.
C. hai liên kết rất kém bền.
D. một liên kết ba và một đơn.
Câu 5: Khí ethylene có tính chất vật lí nào sau đây?
A. Màu vàng lục, mùi xốc.
B. Tan vô hạn trong nước.
C. Khí không màu, ít tan trong nước.
D. Nặng hơn không khí nhiều.
Câu 6: Thuốc thử đặc trưng dùng để nhận biết khí ethylene bằng phương pháp hoá học là
A. dung dịch $\text{Ca(OH)}_2$.
B. quỳ tím ẩm màu đỏ.
C. dung dịch $\text{AgNO}_3$.
D. dung dịch nước bromine.
Câu 7: Hiện tượng quan sát được khi sục khí ethylene vào dung dịch bromine là
A. dung dịch bị mất màu nâu đỏ.
B. xuất hiện kết tủa màu trắng.
C. có bọt khí màu nâu bay lên.
D. dung dịch đổi sang màu hồng.
Câu 8: Sản phẩm sinh ra khi cho ethylene phản ứng cộng với bromine có tên gọi là
A. 1,2-dibromoethane.
B. 1,2-dibromoethane.
C. 1,1-dibromoethane.
D. bromoethane dạng lỏng.
Câu 9: Phản ứng giữa nhiều phân tử nhỏ kết hợp với nhau tạo phân tử lớn gọi là
A. phản ứng cộng hợp.
B. phản ứng nhiệt phân.
C. phản ứng trùng hợp.
D. phản ứng oxi hoá khử.
Câu 10: Trùng hợp ethylene dưới điều kiện thích hợp thu được polymer có tên là
A. poly(vinyl chloride).
B. cao su buna đàn hồi.
C. sợi tơ tổng hợp nylon.
D. polyethylene (nhựa PE).
Câu 11: Trong nông nghiệp, khí ethylene được ứng dụng vào mục đích thực tế nào?
A. Kích thích hoa quả mau chín.
B. Làm phân bón vi lượng gốc.
C. Tiêu diệt sâu bệnh hại lúa.
D. Tăng thời gian lưu kho quả.
Câu 12: Để điều chế ethylic alcohol trong công nghiệp, người ta cho ethylene cộng hợp với
A. khí hydrogen.
B. hơi nước có xúc tác.
C. dung dịch bromine.
D. khí chlorine đặc.
Câu 13: Đốt cháy hoàn toàn 1 mol ethylene cần vừa đủ bao nhiêu mol $\text{O}_2$?
A. 1 mol.
B. 2 mol.
C. 3 mol.
D. 4 mol.
Câu 14: Khi đốt cháy hoàn toàn một alkene bất kì, tỉ lệ giữa số mol $\text{CO}_2$ và $\text{H}_2\text{O}$ thu được là
A. $n_{\text{CO}_2} = n_{\text{H}_2\text{O}}$.
B. $n_{\text{CO}_2} > n_{\text{H}_2\text{O}}$.
C. $n_{\text{CO}_2} < n_{\text{H}_2\text{O}}$.
D. $n_{\text{CO}_2} = 2n_{\text{H}_2\text{O}}$.
Câu 15: Chất nào sau đây KHÔNG làm mất màu dung dịch bromine ở nhiệt độ phòng?
A. Ethylene.
B. Propene.
C. But-2-ene.
D. Methane.
Câu 16: Số liên kết cộng hoá trị đơn giữa nguyên tử carbon và hydrogen trong phân tử $\text{C}_2\text{H}_4$ là
A. 2.
B. 4.
C. 5.
D. 6.
Câu 17: Khối lượng mol phân tử của alkene có công thức $\text{C}_3\text{H}_6$ là
A. 28 g/mol.
B. 30 g/mol.
C. 42 g/mol.
D. 44 g/mol.
Câu 18: Dẫn 0,1 mol khí ethylene qua bình đựng dung dịch bromine dư. Khối lượng bromine đã phản ứng là
A. 16,0 gam.
B. 32,0 gam.
C. 8,0 gam.
D. 24,0 gam.
Câu 19: Để loại bỏ một lượng nhỏ khí ethylene lẫn trong khí methane, người ta dẫn hỗn hợp qua
A. nước vôi trong dư.
B. dung dịch muối ăn.
C. lượng nước cất dư.
D. dung dịch bromine dư.
Câu 20: Tỉ khối của khí ethylene so với không khí (xem $M_{\text{kk}} = 29\text{ g/mol}$) xấp xỉ bằng
A. 1,02.
B. 0,97.
C. 1,15.
D. 0,85.
Câu 21: Nhựa polyethylene (PE) có tính chất nào sau đây khiến nó gây ô nhiễm trắng?
A. Rất dễ tan trong nước.
B. Rất dễ bị vi sinh ăn.
C. Rất khó bị phân huỷ.
D. Dễ bị acid bào mòn.
Câu 22: Cho 2,8 gam một alkene X làm mất màu vừa đủ 16 gam bromine trong dung dịch. Công thức của X là
A. $\text{C}_3\text{H}_6$.
B. $\text{C}_4\text{H}_8$.
C. $\text{C}_5\text{H}_{10}$.
D. $\text{C}_2\text{H}_4$.
Câu 23: Propylene ($\text{CH}_2\text{=CH-CH}_3$) có tính chất hoá học tương tự ethylene vì
A. đều chứa liên kết đôi.
B. đều có 3 nguyên tử C.
C. đều là chất khí dễ cháy.
D. đều không tan trong cồn.
Câu 24: Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol ethylene, thể tích khí $\text{CO}_2$ sinh ra ở đkc ($24,79\text{ L/mol}$) là
A. 1,2395 L.
B. 2,4790 L.
C. 3,7185 L.
D. 4,9580 L.
Câu 25: Sản phẩm của phản ứng trùng hợp propylene có công thức cấu tạo thu gọn là
A. $(\text{-CH}_2\text{-CH}_2\text{-})_n$.
B. $(\text{-CH}_2\text{-CH}_2\text{-CH}_2\text{-})_n$.
C. $(\text{-CH}_2\text{-CH(CH}_3\text{)-})_n$.
D. $(\text{-CH(CH}_3\text{)-CH(CH}_3\text{)-})_n$.
Câu 26: Cho hỗn hợp gồm methane và ethylene đi qua dung dịch bromine dư thấy có 0,05 mol bromine phản ứng và thoát ra 1,2395 L khí ở đkc. Khí thoát ra là
A. methane (0,05 mol).
B. ethylene (0,05 mol).
C. methane (0,10 mol).
D. ethylene (0,10 mol).
Câu 27: Khi làm chín trái cây bằng đất đèn ($\text{CaC}_2$), chất khí sinh ra có tác dụng tương tự ethylene là
A. methane.
B. ethane.
C. propane.
D. acetylene.
Câu 28: Dẫn 5,6 gam khí ethylene vào bình chứa dung dịch bromine dư, khối lượng bình tăng lên là
A. 5,6 gam.
B. 2,8 gam.
C. 16,0 gam.
D. 21,6 gam.
Câu 29: Thành phần % theo khối lượng của carbon trong ethylene ($\text{C}_2\text{H}_4$) bằng
A. 75,00%.
B. 85,71%.
C. 92,31%.
D. 80,00%.
Câu 30: Một hydrocarbon A làm mất màu dung dịch bromine và có tỉ khối so với He bằng 14. Công thức của A là
A. $\text{C}_3\text{H}_6$.
B. $\text{C}_2\text{H}_4$.
C. $\text{C}_4\text{H}_8$.
D. $\text{C}_5\text{H}_{10}$.
