Bài tập Trắc nghiệm Tin học 9 Kết nối tri thức Bài 7 trang bị phương pháp trình diễn dữ liệu chuyên nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả làm việc nhóm và giao tiếp trong môi trường học đường. Là bài học then chốt thuộc Chương 4: Ứng dụng tin học, nội dung Bài 7: Trình bày thông tin trong trao đổi và hợp tác hướng dẫn người học cách kết hợp hài hòa giữa sơ đồ tư duy với bài trình chiếu đa phương tiện. Thông qua các bài tập trắc nghiệm tin học 9, học sinh làm chủ kỹ thuật đính kèm văn bản, hình ảnh, video và bảng tính vào sơ đồ tư duy để diễn đạt ý tưởng mạch lạc. Bài học nhấn mạnh các nguyên tắc thiết kế trực quan, lựa chọn màu sắc tương phản, bố cục cô đọng cùng phương thức chia sẻ tài liệu trực tuyến để các thành viên cùng đóng góp ý kiến và hoàn thiện dự án chung.
Trang thông tin giáo dục trực tuyến dethitracnghiem cung cấp kho đề kiểm tra toàn diện cho năm học 2026–2027 với cấu trúc câu hỏi đa dạng và thực tế. Chuyên trang ôn luyện bài tập trắc nghiệm lớp 9 tạo môi trường học tập số hóa trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, phát triển năng lực thuyết trình và tư duy tổ chức thông tin khoa học cho học sinh. Website cam kết cập nhật thường xuyên hệ thống câu hỏi bám sát định hướng đánh giá năng lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nhờ áp dụng quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, các em sẽ nhận được bảng điểm ngay sau khi nộp bài kèm theo những nhận xét chuyên môn chi tiết. Ôn luyện với bộ Bài tập Trắc nghiệm Tin học 9 Kết nối tri thức Bài 7 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ giúp học sinh tự tin làm chủ kiến thức truyền đạt thông tin hiện đại.
Câu 1: Hai công cụ kĩ thuật số phổ biến và hiệu quả nhất để trình bày thông tin khi làm việc nhóm là
A. bài trình chiếu và sơ đồ tư duy.
B. phần mềm kế toán và bảng vẽ kĩ thuật.
C. phần mềm diệt virus và máy tính bỏ túi.
D. trình duyệt web và hệ điều hành máy tính.
Câu 2: Hình thức nào sau đây giúp người trình bày dễ dàng giải đáp trực tiếp thắc mắc của người nghe?
A. Gửi tệp bài qua hòm thư điện tử.
B. Đăng tải tài liệu lên trang web cá nhân.
C. Trình bày trực tiếp trước tập thể.
D. Lưu bài vào thẻ nhớ rồi gửi bưu điện.
Câu 3: Khi muốn các thành viên trong nhóm có thể cùng chỉnh sửa bài trình chiếu tại cùng một thời điểm, ta chọn hình thức
A. sao chép tệp qua ổ đĩa flash rời.
B. cộng tác trực tuyến thời gian thực.
C. in bài trình chiếu ra giấy phát tay.
D. chiếu bài lên màn hình tivi phòng họp.
Câu 4: Khi cần minh họa một tiến trình phát triển lịch sử theo các mốc năm, công cụ trực quan phù hợp nhất là
A. biểu đồ tròn chia lát.
B. bảng dữ liệu số liệu dày đặc.
C. sơ đồ cấu trúc hình cây lộn ngược.
D. sơ đồ dòng thời gian (timeline).
Câu 5: Trong phần mềm MindMaple Lite, người dùng có thể đính kèm định dạng dữ liệu nào vào một nhánh?
A. Văn bản, hình ảnh, video và trang tính.
B. Chỉ duy nhất các tệp hình ảnh tĩnh.
C. Chỉ có thể gõ thêm văn bản thuần túy.
D. Chỉ đính kèm được các tệp mã nguồn C++.
Câu 6: Để bài trình chiếu đảm bảo tính trực quan và thẩm mĩ, người thiết kế nên tuân thủ nguyên tắc nào?
A. Đưa toàn bộ chữ trong sách lên trang chiếu.
B. Dùng thật nhiều phông chữ khác nhau trên slide.
C. Sử dụng bố cục rõ ràng và cỡ chữ dễ đọc.
D. Chèn thật nhiều hiệu ứng chuyển động phức tạp.
Câu 7: Việc chia sẻ sơ đồ tư duy để các thành viên “xem độc lập” thường được áp dụng khi nào?
A. Cần tất cả mọi người tranh luận trực tiếp.
B. Không có điều kiện gặp mặt trình bày.
C. Khi chưa hoàn thành xong nội dung chính.
D. Muốn ngăn cản mọi người đọc tài liệu.
Câu 8: Thao tác nào sau đây cho phép liên kết một nhánh trên sơ đồ tư duy đến một trang web trên Internet?
A. Chọn lệnh Format/Font.
B. Chọn lệnh Insert/Clip Art.
C. Chọn lệnh View/Zoom In.
D. Chọn lệnh Insert/Hyperlink.
Câu 9: Ưu điểm nổi bật nhất của sơ đồ tư duy so với bài viết dạng văn bản thông thường là
A. thể hiện tổng quan bức tranh toàn cảnh.
B. chứa được dung lượng chữ nhiều hơn hẳn.
C. bảo mật thông tin an toàn tuyệt đối 100%.
D. tự động dịch sang nhiều ngôn ngữ khác nhau.
Câu 10: Khi thiết kế trang chiếu phục vụ hội trường lớn, yếu tố nào cần được ưu tiên hàng đầu?
A. Tên của nhà sản xuất phần mềm máy tính.
B. Số lượng màu sắc lòe loẹt trên nền slide.
C. Khả năng nhìn rõ nội dung từ khoảng cách xa.
D. Dung lượng của tệp bài chiếu phải thật nhẹ.
Câu 11: Để chèn bảng tính chi phí vào sơ đồ tư duy dự án, người dùng sử dụng tính năng nào?
A. Chức năng đổi màu nhánh cây.
B. Chức năng đính kèm tệp tin mới.
C. Chức năng tạo thêm nhánh phụ nhỏ.
D. Chức năng xóa nhánh không cần thiết.
Câu 12: Việc lạm dụng quá nhiều video và hình ảnh động trong một bài thuyết trình có thể dẫn đến
A. làm máy chiếu bị giảm tuổi thọ bóng đèn.
B. giúp người nghe ghi nhớ sâu sắc mọi số liệu.
C. tăng tính trang nghiêm của buổi báo cáo khoa học.
D. làm người xem phân tâm khỏi thông điệp cốt lõi.
Câu 13: Khi chia sẻ tài liệu trực tuyến để nhóm tự do cập nhật độc lập theo lịch cá nhân, công cụ phù hợp là
A. các dịch vụ lưu trữ đám mây chia sẻ quyền.
B. một chiếc đĩa CD ghi dữ liệu chỉ đọc một lần.
C. máy in kim để in văn bản ra giấy than nhiều bản.
D. loa phát thanh nội bộ của trường học vào giờ chơi.
Câu 14: Biểu đồ hình cột (Column Chart) trong bài thuyết trình thường phát huy hiệu quả tốt nhất khi
A. mô tả hành trình khám phá địa lí quanh đảo.
B. giới thiệu tiểu sử tóm tắt của một nhà thơ.
C. so sánh số liệu giữa các đối tượng khác nhau.
D. giải thích quy trình vận hành của một cỗ máy.
Câu 15: Sơ đồ tư duy tóm tắt nội dung một bài học nên được thiết kế tốt nhất trong phạm vi
A. trải dài trên mười trang giấy liên tục.
B. cô đọng trọn vẹn trong một trang nhìn.
C. chia nhỏ thành hàng trăm cuốn sổ tay.
D. chỉ gồm các con số mà không có từ ngữ nào.
Câu 16: Một nhóm học sinh muốn thảo luận dự án với bạn đang ở xa, giải pháp công nghệ hiệu quả là
A. viết thư tay gửi qua đường bưu điện xã.
B. chờ đến khi bạn quay trở lại trường học.
C. gửi lời nhắn qua người quen đi đường bộ.
D. họp trực tuyến kết hợp chia sẻ màn hình.
Câu 17: Khi chèn video clip minh họa vào bài trình chiếu, lưu ý quan trọng về thời lượng là
A. chỉ nên chọn đoạn ngắn gọn và đúng trọng tâm.
B. phải chèn toàn bộ bộ phim dài hai tiếng đồng hồ.
C. để video chạy lặp đi lặp lại suốt buổi nói chuyện.
D. tắt bỏ hoàn toàn âm thanh gốc của người thuyết minh.
Câu 18: Cho bảng tình huống sau:
| Tình huống | Mục đích làm việc nhóm |
|---|---|
| Nhóm 1 | Cần thống nhất kế hoạch gấp trong 30 phút khi mỗi người một nơi |
| Nhóm 2 | Thành viên gửi sản phẩm đã làm xong để nhóm trưởng xem duyệt |
Phương thức làm việc phù hợp nhất lần lượt cho Nhóm 1 và Nhóm 2 là gì?
A. Nhóm 1 gửi bưu điện, Nhóm 2 gọi điện thoại bàn.
B. Cả hai nhóm đều dùng chung sổ tay ghi chép giấy.
C. Nhóm 1 cộng tác thời gian thực, Nhóm 2 chia sẻ xem.
D. Nhóm 1 xem độc lập, Nhóm 2 họp trực tiếp tại lớp.
Câu 19: Để nhấn mạnh một ý tưởng cốt lõi trên sơ đồ tư duy, người thiết kế nên sử dụng
A. phông chữ thật nhỏ và mờ nhạt nhất.
B. màu sắc nổi bật hoặc biểu tượng riêng.
C. thật nhiều đoạn văn bản dài dòng kèm theo.
D. đường kẻ nhánh mảnh và đứt khúc ngắt quãng.
Câu 20: Hành động nào sau đây thể hiện kĩ năng giao tiếp tốt khi thuyết trình với bài trình chiếu?
A. Đứng quay lưng lại khán giả và đọc thuộc slide.
B. Nhìn chằm chằm vào màn hình máy tính cá nhân.
C. Bỏ qua hoàn toàn các câu hỏi chất vấn từ người nghe.
D. Tương tác bằng ánh mắt và ngôn ngữ cơ thể tự nhiên.
Câu 21: Tệp sơ đồ tư duy tạo bởi phần mềm MindMaple Lite thường có phần mở rộng mặc định là
A. đuôi tệp .emm.
B. đuôi tệp .docx.
C. đuôi tệp .pptx.
D. đuôi tệp .xlsx.
Câu 22: Việc lựa chọn màu nền và màu chữ trong trang trình chiếu cần tuân theo nguyên tắc
A. nền màu vàng chanh kết hợp với chữ màu trắng.
B. dùng càng nhiều màu sắc rực rỡ cùng lúc càng tốt.
C. có độ tương phản rõ rệt giữa chữ và màu nền.
D. nền màu đen tuyền kết hợp chữ màu xám lông chuột.
Câu 23: Khi thuyết trình về đề tài “Tác hại của rác thải nhựa”, việc chèn biểu đồ tỉ lệ rác thải giúp
A. kéo dài thêm thời gian trình bày cho đủ giờ.
B. tăng tính thuyết phục nhờ dẫn chứng cụ thể.
C. người thuyết trình không cần phải nói thêm gì.
D. trang chiếu đạt đủ dung lượng quy định của lớp.
Câu 24: Khi xuất sơ đồ tư duy ra tệp hình ảnh để gửi cho bạn không có phần mềm chuyên dụng, ta chọn đuôi
A. tệp định dạng .exe.
B. tệp định dạng .bat.
C. tệp định dạng .dll.
D. tệp định dạng .png.
Câu 25: Lợi ích chính của việc đính kèm tệp văn bản chi tiết vào nhánh sơ đồ tư duy là
A. giữ sơ đồ gọn gàng mà vẫn xem được chi tiết.
B. tự động tăng dung lượng bộ nhớ của máy tính.
C. làm cho sơ đồ tư duy biến thành cuốn bách khoa.
D. giúp máy tính tự động đọc to nội dung văn bản.
Câu 26: Để buổi báo cáo dự án nhóm thành công tốt đẹp, công việc chuẩn bị quan trọng nhất là
A. chuẩn bị trang phục thật đắt tiền lộng lẫy.
B. mua thật nhiều bánh kẹo phát cho các bạn nghe.
C. phân công nhiệm vụ và luyện tập thuyết trình.
D. sao chép lại toàn bộ bài làm của nhóm khác nộp.
Câu 27: Khi sử dụng bài trình chiếu trực tuyến trên Google Slides, tính năng nào cho phép để lại góp ý cho bạn?
A. Lệnh chèn thêm bảng tính mới.
B. Tính năng thêm nhận xét (Comment).
C. Lệnh đổi hình nền trang chiếu.
D. Tính năng xóa bỏ toàn bộ slide.
Câu 28: Một bài trình chiếu có chất lượng tốt là bài trình chiếu
A. nội dung cô đọng, hình thức hài hòa, truyền cảm.
B. chứa dày đặc các đoạn văn dài có trích dẫn luật.
C. sử dụng âm thanh nhạc nền mở hết công suất loa.
D. có ít nhất từ năm mươi trang chiếu trở lên mới đủ.
Câu 29: Nhánh chính của sơ đồ tư duy được dùng để thể hiện nội dung nào?
A. Các chi tiết phụ vụn vặt của bài học.
B. Toàn bộ phần mở đầu và kết thúc bài.
C. Các chủ đề lớn phân nhánh từ chủ đề trung tâm.
D. Danh sách các tài liệu tham khảo cuối sách.
Câu 30: Trong phần mềm trình chiếu, thao tác chọn `Slide Show -> From Beginning` (hoặc phím F5) có tác dụng
A. lưu tệp trình chiếu vào ổ đĩa D.
B. xóa bỏ trang chiếu đầu tiên của bài.
C. in toàn bộ bài trình chiếu ra giấy.
D. bắt đầu chiếu bài từ trang đầu tiên.
