Bài tập Trắc nghiệm Tin học 9 Kết nối tri thức Bài 10a

Năm thi: 2026
Môn học: Tin học
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 9
Năm thi: 2026
Môn học: Tin học
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 9
Làm bài thi

Bài tập Trắc nghiệm Tin học 9 Kết nối tri thức Bài 10a trang bị cho học sinh công cụ thống kê có điều kiện vô cùng mạnh mẽ để phân tích các khoản thu chi trong cuộc sống. Thuộc nhánh ứng dụng bảng tính nâng cao của Chương 4: Ứng dụng tin học, bài học Bài 10a: Sử dụng hàm COUNTIF làm rõ cú pháp tổng quát gồm hai tham số cơ bản là vùng tìm kiếm và tiêu chí đếm. Luyện tập kho đề trắc nghiệm tin 9 giúp các em thành thạo việc đếm số lần phát sinh chi phí cho từng danh mục, đếm số giá trị thỏa mãn biểu thức so sánh hoặc chứa chuỗi ký tự cụ thể. Bài học phân tích sâu sắc cách sử dụng địa chỉ tuyệt đối và tương đối khi sao chép công thức, giúp người học xử lý dữ liệu nhanh chóng và giải quyết trọn vẹn bài toán quản lý ngân sách gia đình.

Địa chỉ học tập trực tuyến dethitracnghiem mang lại nguồn tài liệu kiểm tra chất lượng cao phục vụ năm học 2026–2027 với các dạng câu hỏi thực hành đa dạng. Mục kiểm tra trắc nghiệm lớp 9 đem tới không gian tự học trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, rèn giũa phản xạ thiết lập công thức và nhận diện lỗi cú pháp hàm trong bảng tính. Nền tảng luôn cập nhật thường xuyên các bộ đề bám sát định hướng đánh giá năng lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Học sinh dễ dàng theo dõi sự tiến bộ nhờ quy trình chấm điểm nhanh gọn miễn phí, trả kết quả tức thì cùng bảng phân tích phương án giải thấu đáo. Luyện tập đều đặn bộ Bài tập Trắc nghiệm Tin học 9 Kết nối tri thức Bài 10a có đáp án và lời giải chi tiết sẽ tạo tiền đề vững vàng giúp các em tự tin đạt điểm số cao trong các kỳ thi.

Câu 1: Hàm COUNTIF trong phần mềm bảng tính Excel được sử dụng để làm gì?
A. Tính tổng các ô tính thỏa mãn điều kiện cho trước.
B. Tìm giá trị lớn nhất trong một phạm vi bảng tính.
C. Đếm số ô tính thỏa mãn một điều kiện xác định.
D. Tính trung bình cộng của các ô tính chứa số liệu.

Câu 2: Cú pháp chuẩn xác của hàm COUNTIF trong bảng tính Excel là
A. =COUNTIF(range, criteria)
B. =COUNTIF(criteria, range)
C. =COUNTIF(range; sum_range)
D. =COUNTIF(value1, value2, …)

Câu 3: Trong cú pháp của hàm COUNTIF, tham số range có ý nghĩa là gì?
A. Điều kiện cần kiểm tra để đếm ô tính.
B. Vùng chứa các số cần tính tổng giá trị.
C. Số lượng các ô tính đã được đếm xong.
D. Phạm vi chứa các ô tính cần kiểm tra.

Câu 4: Công thức =COUNTIF(A1:A10, “>50”) có chức năng thực hiện công việc gì?
A. Tính tổng tất cả các ô có giá trị lớn hơn 50.
B. Đếm số ô có giá trị lớn hơn 50 trong vùng A1:A10.
C. Tìm giá trị lớn nhất trong mười ô từ A1 đến A10.
D. Thay thế các ô nhỏ hơn 50 thành giá trị bằng 0.

Câu 5: Trong hàm COUNTIF, kí tự đại diện dấu sao (*) dùng trong chuỗi điều kiện có ý nghĩa gì?
A. Đại diện cho duy nhất một chữ số bất kì.
B. Thay thế cho phép nhân hai số học trong ô.
C. Đại diện cho một chuỗi kí tự bất kì nào đó.
D. Bắt buộc chuỗi kí tự đó phải viết hoa hết.

Câu 6: Để đếm số học sinh có giới tính là “Nữ” trong danh sách tại cột C từ ô C2 đến C40, ta dùng công thức
A. =COUNTIF(C2:C40, “Nữ”)
B. =COUNTIF(“Nữ”, C2:C40)
C. =COUNTIF(C2:C40, Nữ) không ngoặc
D. =SUMIF(C2:C40, “Nữ”)

Câu 7: Khi sao chép công thức hàm COUNTIF sang các dòng khác để thống kê, tham số range thường phải
A. để ở dạng địa chỉ tương đối tự do.
B. xóa bỏ hoàn toàn tên cột của vùng đó.
C. thay thế bằng tên của một trang tính khác.
D. cố định bằng địa chỉ ô tuyệt đối ($).

Câu 8: Công thức =COUNTIF(B2:B20, D2) sẽ đếm những ô trong vùng B2:B20 có đặc điểm gì?
A. Có giá trị lớn hơn hẳn giá trị tại ô D2.
B. Có giá trị bằng đúng giá trị chứa trong ô D2.
C. Có giá trị nhỏ hơn hoặc bằng giá trị ô D2.
D. Có chứa công thức giống hệt công thức ô D2.

Câu 9: Cho vùng dữ liệu A1:A5 chứa các số: 4, 8, 12, 16, 20. Kết quả của công thức =COUNTIF(A1:A5, “>=12”) là
A. kết quả trả về bằng 1.
B. kết quả trả về bằng 2.
C. kết quả trả về bằng 3.
D. kết quả trả về bằng 4.

Câu 10: Để đếm các mặt hàng có tên bắt đầu bằng chữ cái “T” trong vùng A2:A10, điều kiện criteria cần viết là
A. chuỗi điều kiện “T*”
B. chuỗi điều kiện “?T”
C. chuỗi điều kiện “=T”
D. chuỗi điều kiện “>T”

Câu 11: Nếu điều kiện trong hàm COUNTIF là một biểu thức so sánh (như nhỏ hơn 5), biểu thức đó bắt buộc phải
A. đặt trong cặp dấu ngoặc vuông [<5].
B. đặt trong cặp dấu ngoặc kép “<5”.
C. đặt sau dấu chấm phẩy đơn không ngoặc.
D. đặt trong cặp dấu ngoặc nhọn {<5}.

Câu 12: Giả sử cột B lưu tên các khoản chi tiêu. Để đếm số lần chi cho mục “Ăn uống” trong vùng B3:B15, công thức đúng là
A. =COUNT(B3:B15, “Ăn uống”)
B. =SUMIF(B3:B15, “Ăn uống”)
C. =COUNTIF(“Ăn uống”, B3:B15)
D. =COUNTIF(B3:B15, “Ăn uống”)

Câu 13: Cho bảng tính gồm các giá trị tại A1=5, A2=10, A3=5, A4=15. Kết quả của công thức =COUNTIF(A1:A4, 5) là
A. giá trị bằng 0.
B. giá trị bằng 1.
C. giá trị bằng 2.
D. giá trị bằng 4.

Câu 14: Điểm khác biệt căn bản giữa hàm COUNT và hàm COUNTIF trong Excel là gì?
A. COUNT đếm tất cả số, COUNTIF đếm có điều kiện.
B. COUNT chỉ đếm chữ, COUNTIF chỉ đếm các chữ số.
C. COUNT đếm được nhiều cột, COUNTIF chỉ đếm một ô.
D. COUNT tính tổng số tiền, COUNTIF đếm số người.

Câu 15: Khi nhập sai cú pháp thiếu một tham số như =COUNTIF(A1:A10), phần mềm sẽ xử lí thế nào?
A. Tự động điền số 0 vào ô tính đó ngay.
B. Báo lỗi và không cho thực thi công thức.
C. Tự động đếm tất cả các ô có trong cột A.
D. Tự động xóa vùng dữ liệu từ ô A1 đến A10.

Câu 16: Để đếm số học sinh đạt điểm kiểm tra môn Tin học đúng bằng 10 trong vùng D2:D45, công thức chuẩn là
A. =COUNTIF(D2:D45, “=Mười”)
B. =SUMIF(D2:D45, 10)
C. =COUNT(D2:D45, 10)
D. =COUNTIF(D2:D45, 10)

Câu 17: Công thức =COUNTIF(A1:A10, “<>”) có chức năng đếm những ô nào trong phạm vi A1:A10?
A. Chỉ đếm các ô chứa giá trị bằng số 0.
B. Chỉ đếm các ô hoàn toàn trống rỗng.
C. Đếm tất cả các ô không rỗng (có dữ liệu).
D. Đếm các ô chứa công thức bị báo lỗi phép tính.

Câu 18: Kí tự đại diện dấu hỏi chấm (?) trong điều kiện hàm COUNTIF đại diện cho
A. đúng một kí tự bất kì tại vị trí đó.
B. một chuỗi kí tự có độ dài tùy ý nào đó.
C. tất cả các chữ số viết liền nhau trong ô.
D. các dấu chấm câu và dấu cách trong câu.

Câu 19: Cho danh sách các mã đơn hàng tại A1:A6 gồm: HN01, HP02, HN02, DN01, HN03, SG01. Kết quả của =COUNTIF(A1:A6, “HN*”) là
A. kết quả trả về bằng 2.
B. kết quả trả về bằng 3.
C. kết quả trả về bằng 4.
D. kết quả trả về bằng 5.

Câu 20: Trong bảng theo dõi tài chính, công thức tại ô G2 là =COUNTIF($B$3:$B$10, F2). Khi sao chép xuống ô G3, công thức sẽ thành
A. =COUNTIF($B$4:$B$11, F2)
B. =COUNTIF(B3:B10, F3)
C. =COUNTIF($B$3:$B$10, $F$2)
D. =COUNTIF($B$3:$B$10, F3)

Câu 21: Điều kiện nào sau đây dùng để đếm các ô chứa chuỗi có đúng 4 kí tự trong vùng A1:A10?
A. Điều kiện “*”
B. Điều kiện “4*”
C. Điều kiện “????”
D. Điều kiện “=4”

Câu 22: Để đếm số nhân viên có mức lương từ 10 triệu đồng trở lên trong vùng E2:E50, công thức đúng là
A. =COUNTIF(E2:E50, “>=10000000”)
B. =COUNTIF(E2:E50, >=10000000)
C. =COUNTIF(“>=10000000”, E2:E50)
D. =COUNT(E2:E50, “>=10000000”)

Câu 23: Cho bảng số liệu sau:

Ô A1 A2 A3 A4 A5
Giá trị Đạt Chưa đạt Đạt Đạt Vắng

Kết quả của công thức =COUNTIF(A1:A5, “Đạt”) là bao nhiêu?
A. Kết quả bằng 2.
B. Kết quả bằng 3.
C. Kết quả bằng 4.
D. Kết quả bằng 5.

Câu 24: Khi tham số range của hàm COUNTIF là một hàng ngang như A1:F1, công thức =COUNTIF(A1:F1, 0) sẽ
A. báo lỗi vì hàm chỉ đếm theo cột dọc.
B. tính tổng các giá trị trên hàng số 1.
C. xóa tất cả các số 0 trên hàng đó đi.
D. đếm số lượng số 0 xuất hiện trên hàng đó.

Câu 25: Trong bài toán khảo sát trường THPT, nếu cột B lưu tên trường học sinh chọn, công thức đếm số bạn chọn trường “A” là
A. =COUNT(B2:B50, “A”)
B. =SUMIF(B2:B50, “A”)
C. =COUNTIF(B2:B50, “A”)
D. =COUNTIF(B2:B50, A)

Câu 26: Công thức =COUNTIF(C1:C10, “<“&D1) có ý nghĩa là gì trong phần mềm bảng tính?
A. Đếm các ô có giá trị nhỏ hơn giá trị chứa trong ô D1.
B. Đếm các ô chứa cả hai kí tự nhỏ hơn và chữ cái D1.
C. Nối giá trị của cột C với kí tự D1 rồi mới tính tổng.
D. Báo lỗi vì không được dùng dấu và (&) trong điều kiện.

Câu 27: Nếu muốn đếm số lượng học sinh có điểm thi môn Toán không đạt (dưới 5 điểm) trong vùng B2:B35, ta dùng
A. =COUNTIF(B2:B35, “>5”)
B. =COUNTIF(B2:B35, “<5”)
C. =COUNTIF(B2:B35, “<=5”)
D. =COUNTIF(B2:B35, “=5”)

Câu 28: Kết quả trả về của hàm COUNTIF luôn luôn là một giá trị thuộc kiểu dữ liệu nào?
A. Kiểu chuỗi kí tự văn bản.
B. Kiểu dữ liệu ngày tháng.
C. Kiểu dữ liệu số nguyên.
D. Kiểu đúng sai (Boolean).

Câu 29: Để đếm xem có bao nhiêu ngày trong tháng có nhiệt độ vượt ngưỡng $35^\circ\text{C}$ ghi tại vùng C1:C30, ta viết
A. =COUNTIF(C1:C30, “>35”)
B. =COUNTIF(C1:C30, >35)
C. =COUNTIF(“>35”, C1:C30)
D. =SUMIF(C1:C30, “>35”)

Câu 30: Một cửa hàng dùng công thức =COUNTIF(D2:D100, “Chưa thanh toán”) nhằm mục đích chính là
A. tính tổng số tiền khách hàng còn nợ tiệm.
B. tìm tên khách hàng mua nợ nhiều lần nhất.
C. xóa các đơn hàng chưa trả tiền khỏi sổ.
D. đếm số lượng hóa đơn chưa thanh toán tiền.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận