Bài tập trắc nghiệm Công nghệ 11 chăn nuôi Kết nối tri thức – Bài 14 tập trung hỗ trợ học sinh nắm vững các kiến thức y tế thú y quan trọng đối với nhóm gia súc lớn. Đi sâu vào chủ đề Một số bệnh phổ biến ở trâu, bò và biện pháp phòng, trị, người học sẽ được phân tích chi tiết về nguyên lý gây bệnh của các chủng vi khuẩn hay virus phổ biến như tụ huyết trùng và bệnh lở mồm long móng. Khi nghiên cứu kỹ các chuyên đề trong sách công nghệ 11 kết nối tri thức, học sinh cần nhận diện nhanh các dấu hiệu lâm sàng đặc trưng như sốt cao, xuất huyết hay tình trạng bỏ ăn đột ngột ở vật nuôi. Bài học còn chú trọng trang bị kỹ năng xử lý tình huống khẩn cấp, phương pháp cách ly cá thể mắc bệnh và quy trình sát trùng tiêu độc chuồng trại bài bản. Việc nắm chắc các phác đồ điều trị kết hợp với biện pháp an toàn sinh học giúp ngăn chặn thiệt hại kinh tế đáng kể cho trang trại. Những kiến thức này hình thành tư duy kỹ thuật chuyên sâu, hỗ trợ người học chủ động bảo vệ sức khỏe đàn gia súc.
Nền tảng dethitracnghiem cập nhật cho năm học 2026–2027 mang lại giải pháp tự học số hóa ưu việt cho học sinh theo chương trình mới. Người học dễ dàng khai thác các bộ bài tập trắc nghiệm lớp 11 phong phú, bao quát toàn bộ nội dung trọng tâm và bám sát định hướng đánh giá năng lực hiện đại. Website liên tục đăng tải những đề thi trực tuyến có độ phân hóa cao, hỗ trợ các em rèn luyện khả năng phản xạ nhanh và tư duy xử lý tình huống thú y thực tiễn ngay tại nhà. Hệ thống thực hiện quy trình chấm điểm tự động diễn ra vô cùng nhanh gọn hoàn toàn miễn phí, cho phép người dùng nhận kết quả tức thì để kịp thời điều chỉnh kế hoạch nghiên cứu. Mỗi câu hỏi trong Bài tập trắc nghiệm Công nghệ 11 chăn nuôi Kết nối tri thức – Bài 14 đều tích hợp đáp án chuẩn xác cùng lời giải chi tiết, giải thích cặn kẽ các thông số y tế. Cách thức ôn tập này xây dựng sự tự tin tuyệt đối, giúp học sinh chinh phục điểm số tối ưu trong mọi kỳ thi chính thức sắp tới.
ĐỀ THI
Câu 1: Tác nhân gây bệnh Lở mồm long móng ở trâu, bò thuộc loại vi sinh vật nào?
A. Vi khuẩn Pasteurella multocida gây hại.
B. Ký sinh trùng đơn bào trong hệ mạch máu.
C. Virus Aphthovirus có sức đề kháng rất cao.
D. Các loại nấm ký sinh trên các lớp niêm mạc.
Câu 2: Triệu chứng đặc trưng nhất của bệnh Tụ huyết trùng ở trâu, bò là gì?
A. Xuất hiện các nốt sần cứng trên khắp da.
B. Vùng hầu, cổ sưng to và gây khó thở mạnh.
C. Các mụn nước xuất hiện ở vùng kẽ móng chân.
D. Sốt nhẹ và liên tục chảy nước mắt, nước mũi.
Câu 3: Bệnh Viêm da nổi cục ở trâu, bò chủ yếu lây lan qua con đường nào?
A. Qua việc tiếp xúc trực tiếp giữa các con vật.
B. Qua nguồn thức ăn bị nhiễm mầm bệnh từ kho.
C. Qua các côn trùng trung gian như ruồi, muỗi.
D. Qua hệ thống nước uống dùng chung trong đàn.
Câu 4: Khi trâu, bò mắc bệnh Lở mồm long móng, mụn nước thường xuất hiện ở đâu?
A. Niêm mạc miệng, lưỡi, lợi và các kẽ móng.
B. Dọc theo cột sống và các vùng cơ bắp đùi.
C. Bề mặt sừng và các phần đuôi của vật nuôi.
D. Vùng bụng dưới và các cơ quan tiêu hóa trong.
Câu 5: Biện pháp nào sau đây là quan trọng nhất để phòng bệnh Tụ huyết trùng?
A. Thường xuyên tắm rửa sạch sẽ cho đàn trâu bò.
B. Thay đổi khẩu phần ăn sang các loại cám tinh.
C. Tiêm vắc xin định kỳ 2 lần trong một năm.
D. Rắc vôi bột lên các bãi chăn thả tự nhiên rộng.
Câu 6:
| Loại bệnh | Tụ huyết trùng | Lở mồm long móng | Viêm da nổi cục |
| Tác nhân | Vi khuẩn | Virus | Virus |
Theo bảng, bệnh nào dùng kháng sinh hiệu quả nhất?
A. Bệnh Viêm da nổi cục do virus gây ra cho da.
B. Bệnh Lở mồm long móng do virus gây ra miệng.
C. Bệnh Tụ huyết trùng do vi khuẩn gây ra phổi.
D. Cả ba loại bệnh trên đều dùng kháng sinh tốt.
Câu 7: Một con bò nặng 400kg bị bệnh làm giảm 15% trọng lượng. Khối lượng còn lại là?
A. Khối lượng bò còn đạt mức ba trăm năm mươi kg.
B. Khối lượng bò còn đạt mức ba trăm bốn mươi kg.
C. Khối lượng bò còn đạt mức ba trăm sáu mươi kg.
D. Khối lượng bò còn đạt mức ba trăm hai mươi kg.
Câu 8: Triệu chứng “nước tiểu có màu đỏ hoặc sẫm màu” thường liên quan đến bệnh nào?
A. Bệnh Tụ huyết trùng thể cấp tính ở trâu bò.
B. Bệnh Viêm da nổi cục giai đoạn mới phát bệnh.
C. Bệnh Lở mồm long móng thể ác tính ở tim gan.
D. Bệnh ký sinh trùng đường máu hoặc viêm thận.
Câu 9: Tại sao trâu bò mắc bệnh virus thường chết do nhiễm trùng thứ phát?
A. Do hệ miễn dịch suy yếu, vi khuẩn dễ tấn công.
B. Do virus tự biến đổi thành các loại vi khuẩn.
C. Do người nuôi sử dụng quá nhiều thuốc trợ sức.
D. Do vắc xin tạo ra các phản ứng phụ gây độc hại.
Câu 10: Để tiêu độc chuồng trại sau dịch, nồng độ dung dịch Iodine thường dùng là?
A. Pha theo tỉ lệ một phần năm trăm với nước sạch.
B. Pha theo tỉ lệ một phần một trăm với nước sạch.
C. Pha theo tỉ lệ một phần hai trăm với nước sạch.
D. Pha theo tỉ lệ một phần một nghìn với nước sạch.
Câu 11: Một hộ nuôi 20 con bò, 4 con chết do bệnh. Tỉ lệ sống của đàn bò là?
A. Đạt mức tỉ lệ sống là tám mươi phần trăm đàn.
B. Đạt mức tỉ lệ sống là bảy mươi phần trăm đàn.
C. Đạt mức tỉ lệ sống là tám mươi lăm phần trăm.
D. Đạt mức tỉ lệ sống là chín mươi phần trăm đàn.
Câu 12: Đặc điểm sưng hạch lympho trước vai, trước đùi đặc trưng cho bệnh nào?
A. Bệnh Lở mồm long móng ở các loài nhai lại lớn.
B. Bệnh Tụ huyết trùng gây sưng phù vùng đầu cổ.
C. Bệnh Viêm da nổi cục ở các loài trâu và bò.
D. Bệnh giun sán ký sinh tại hệ thống gan mật bò.
Câu 13: Khi phát hiện trâu bò mắc bệnh truyền nhiễm, chủ nuôi tuyệt đối không được?
A. Giết mổ, bán chạy hoặc vứt xác ra môi trường.
B. Báo cho cán bộ thú y địa phương đến kiểm tra.
C. Cách ly con ốm ra khỏi đàn gia súc đang khỏe.
D. Vệ sinh và sát trùng toàn bộ khu vực chuồng trại.
Câu 14: Tại sao bệnh Tụ huyết trùng thường bùng phát mạnh vào mùa mưa ẩm?
A. Vì vi khuẩn chỉ có thể sống được trong nước mưa.
B. Vì trâu bò không được tắm rửa vào mùa mưa lạnh.
C. Vì sức đề kháng giảm và mầm bệnh phát tán mạnh.
D. Vì thức ăn xanh mùa mưa chứa nhiều chất độc hại.
Câu 15:
| Chỉ tiêu | Bò khỏe | Bò bệnh Tụ huyết trùng |
| Thân nhiệt (°C) | 38.5 – 39.5 | 41 – 42 |
Dựa vào bảng, bò bệnh có thân nhiệt tăng bao nhiêu?
A. Thân nhiệt tăng thêm mức mười phần trăm cơ thể.
B. Thân nhiệt tăng thêm mức một độ C so với chuẩn.
C. Thân nhiệt tăng thêm mức hai đến ba độ C chuẩn.
D. Thân nhiệt không thay đổi đáng kể so với bò khỏe.
Câu 16: Thuốc hạ sốt thường được dùng kết hợp trong điều trị bệnh cho trâu bò là?
A. Các loại kháng sinh nhóm Penicillin hoặc Strep.
B. Các loại như Analgin hoặc Paracetamol thú y.
C. Các loại vitamin tổng hợp nhóm B và vitamin C.
D. Các dung dịch điện giải bổ sung muối và đường.
Câu 17: Biện pháp xử lý móng chân bị loét do bệnh Lở mồm long móng là?
A. Rửa bằng dung dịch sát trùng và bôi thuốc màu.
B. Đắp bùn ao vào vết thương để làm mát chỗ loét.
C. Cắt bỏ toàn bộ phần móng bị viêm loét nặng nề.
D. Để tự nhiên cho vết thương tự lành theo thời gian.
Câu 18: Một con bò sữa bị bệnh làm giảm 20% sản lượng. Nếu bình thường được 20 lít thì còn?
A. Sản lượng sữa thu được còn lại mười tám lít sữa.
B. Sản lượng sữa thu được còn lại mười bốn lít sữa.
C. Sản lượng sữa thu được còn lại mười lăm lít sữa.
D. Sản lượng sữa thu được còn lại mười sáu lít sữa.
Câu 19: Đặc điểm của vắc xin phòng bệnh Viêm da nổi cục là gì?
A. Chỉ cần tiêm một lần duy nhất cho bò suốt đời.
B. Tạo miễn dịch sau khoảng ba tuần sau khi tiêm.
C. Có tác dụng tiêu diệt virus ngay lập tức trong bò.
D. Chỉ dùng được cho bò đực, không dùng cho bò cái.
Câu 20: Tác hại kinh tế lớn nhất của bệnh Viêm da nổi cục đối với bò giống là?
A. Gây sảy thai, vô sinh và giảm khả năng sinh sản.
B. Làm cho màu lông bò bị biến đổi không đẹp mắt.
C. Làm bò ăn nhiều hơn nhưng không thể tăng trọng.
D. Làm tăng chi phí thuê nhân công bảo vệ trang trại.
Câu 21: Tại sao phải tiêu hủy xác trâu bò chết do nhiệt than bằng cách đốt?
A. Để thu hồi lại các loại khoáng chất từ xương bò.
B. Để làm giảm khối lượng rác thải của trang trại.
C. Để tiêu diệt bào tử vi khuẩn có sức sống cực dai.
D. Để tránh mùi hôi thối phát tán ra các vùng xa dân.
Câu 22:
| Vắc xin | Liều lượng (ml/con) | Giá (đồng/liều) |
| Loại X | 2 | 15.000 |
Chi phí tiêm phòng cho đàn 100 con là bao nhiêu?
A. Tổng chi phí đạt mức hai triệu đồng cho đàn bò.
B. Tổng chi phí đạt mức một triệu rưỡi cho đàn bò.
C. Tổng chi phí đạt mức ba triệu đồng cho đàn bò.
D. Tổng chi phí đạt mức một triệu đồng cho đàn bò.
Câu 23: Dấu hiệu nào sau đây cho thấy bò bắt đầu hồi phục sau bệnh truyền nhiễm?
A. Niêm mạc mắt và mũi bắt đầu có dấu hiệu khô lại.
B. Bò bắt đầu ăn cỏ, nhai lại và phân dần ổn định.
C. Thân nhiệt bò tiếp tục tăng cao trên bốn mươi độ.
D. Bò nằm yên một chỗ và không muốn di chuyển lại.
Câu 24: Một loại kháng sinh quy định liều 1ml/10kg thể trọng. Bò 250kg cần bao nhiêu ml?
A. Cần chuẩn bị lượng kháng sinh là mười lăm mililit.
B. Cần chuẩn bị lượng kháng sinh là ba mươi mililit.
C. Cần chuẩn bị lượng kháng sinh là hai mươi mililit.
D. Cần chuẩn bị lượng kháng sinh là hai mươi lăm ml.
Câu 25: Vai trò của việc “nhốt riêng bò mới mua” trong 30 ngày là gì?
A. Theo dõi bệnh và giúp bò thích nghi môi trường.
B. Tiết kiệm diện tích chuồng trại của trang trại.
C. Giúp bò nhanh béo hơn do không phải tranh ăn.
D. Tránh việc bò cũ bắt nạt bò mới khi mới nhập về.
Câu 26: Trâu bị Tụ huyết trùng thể ác tính có biểu hiện chết nhanh trong bao lâu?
A. Chết trong khoảng thời gian từ ba đến năm ngày sau.
B. Chết trong khoảng thời gian từ một đến hai tuần lễ.
C. Chết rất nhanh chỉ sau vài giờ đến hai mươi bốn giờ.
D. Chết từ từ sau khi đã được điều trị bằng nhiều thuốc.
Câu 27:
| Thành phần thuốc trợ sức | Vitamin C | B-Complex | Cafein |
| Tác dụng | Tăng đề kháng | Kích thích ăn | Trợ tim |
Thuốc nào giúp bò tỉnh táo hơn?
A. Vitamin C giúp tăng cường sức khỏe bền bỉ cho bò.
B. Vitamin B-Complex giúp bò ăn ngon miệng hơn nhiều.
C. Cafein giúp tăng cường hoạt động của hệ tuần hoàn.
D. Cả ba loại thuốc đều có tác dụng làm tỉnh táo bò.
Câu 28: Biện pháp “bao vây ổ dịch” trong chăn nuôi trâu bò có nghĩa là?
A. Cấm di chuyển gia súc ra vào vùng đang có dịch.
B. Xây tường bao quanh toàn bộ khu vực trang trại lớn.
C. Nhốt tất cả trâu bò vào trong nhà kho kín hoàn toàn.
D. Tiêu hủy toàn bộ trâu bò khỏe mạnh trong vùng dịch.
Câu 29: Trâu bò mắc bệnh Viêm da nổi cục thường bị sụt cân nghiêm trọng do?
A. Bị mất quá nhiều máu qua các nốt sần trên da bò.
B. Virus ăn hết các chất dinh dưỡng trong hệ tiêu hóa.
C. Sốt cao kéo dài và đau đớn không thể ăn uống được.
D. Do người nuôi cắt giảm khẩu phần ăn để trị bệnh bò.
Câu 30: Trách nhiệm của cơ quan thú y khi nhận tin báo có dịch bệnh là gì?
A. Xác minh, khoanh vùng và hướng dẫn dập dịch ngay.
B. Thu phí báo cáo dịch bệnh từ người chăn nuôi bò.
C. Đền bù toàn bộ giá trị đàn bò bị chết cho người dân.
D. Thực hiện việc bán hộ các con bò còn khỏe cho dân.
