Bài tập trắc nghiệm Công nghệ 11 chăn nuôi Kết nối tri thức – Bài 17 tập trung hệ thống hóa những nguyên tắc kỹ thuật quan trọng trong việc quản lý sức khỏe và tốc độ sinh trưởng của đàn vật nuôi một cách khoa học. Khai thác nội dung Bài 17 Nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi, người học sẽ được phân tích sâu về các yêu cầu đặc thù của từng nhóm đối tượng như vật nuôi non, vật nuôi đang mang thai và vật nuôi lấy sản phẩm. Khi nghiên cứu kỹ các chuyên đề trong công nghệ 11 sách kết nối tri thức, học sinh cần nắm vững quy trình kiểm soát nhiệt độ chuồng nuôi, chế độ vận động và cách thức phối trộn thức ăn theo giai đoạn sinh trưởng. Việc hiểu rõ mối liên hệ giữa các điều kiện ngoại cảnh và sự chuyển hóa năng lượng giúp tối ưu hóa năng suất cho trang trại. Nắm chắc lý thuyết về kỹ thuật nuôi dưỡng hiện đại chính là nền tảng để học sinh phát triển năng lực quản trị nông nghiệp bền vững trong tương lai.
Hệ thống ngân hàng câu hỏi tại dethitracnghiem cập nhật cho năm học 2026–2027 hỗ trợ học sinh tối ưu hóa quá trình rèn luyện kỹ năng xử lý các tình huống thực tiễn trong nông nghiệp công nghệ cao. Người học dễ dàng tiếp cận kho dữ liệu trắc nghiệm 11 phong phú, bao quát toàn bộ nội dung trọng tâm từ lý thuyết đến bài tập vận dụng sát thực tế. Website liên tục làm mới đề thi trực tuyến theo định hướng đánh giá năng lực, giúp các em nâng cao phản xạ và ghi nhớ lâu hơn thông qua giao diện tương tác. Quy trình chấm điểm tự động và trả kết quả diễn ra nhanh gọn miễn phí, tạo điều kiện thuận lợi để học sinh tự kiểm tra năng lực mọi lúc mọi nơi. Mỗi câu hỏi trong Bài tập trắc nghiệm Công nghệ 11 chăn nuôi Kết nối tri thức – Bài 17 đều sở hữu đáp án chuẩn xác cùng phần lời giải chi tiết, giải thích rõ ràng các chỉ số kỹ thuật chăn nuôi. Cách thức ôn tập này giúp học sinh chuẩn bị tâm thế tự tin nhất để chinh phục điểm số cao trong các kỳ thi sắp tới.
ĐỀ THI
Câu 1: Việc nuôi dưỡng lợn nái ở giai đoạn nuôi con cần ưu tiên yếu tố nào sau đây?
A. Hạn chế tối đa các loại thức ăn chứa nhiều tinh bột.
B. Giảm lượng nước uống hằng ngày để tránh gây ẩm nền.
C. Cung cấp đầy đủ năng lượng, protein, khoáng và nước.
D. Chỉ cho lợn ăn các loại rau xanh và các loại củ tươi.
Câu 2: Tại sao gà con trong giai đoạn úm (1-28 ngày tuổi) cần được sưởi ấm?
A. Để kích thích gà con ăn nhiều hơn mức bình thường cơ.
B. Để duy trì thân nhiệt do cơ thể chưa tự điều hòa tốt.
C. Để giúp lông gà phát triển nhanh và có màu sắc đẹp.
D. Để tiêu diệt các loại vi khuẩn gây bệnh trong chuồng.
Câu 3: Chế độ vận động đối với bò thịt trong giai đoạn vỗ béo nên như thế nào?
A. Hạn chế vận động để giảm tiêu hao năng lượng cơ thể.
B. Tăng cường vận động hằng ngày tại các bãi cỏ rộng.
C. Cho bò đi bộ quãng đường dài để tăng độ săn chắc thịt.
D. Buộc bò di chuyển liên tục dưới ánh nắng mặt trời to.
Câu 4: Thời gian chiếu sáng cho gà đẻ trứng giai đoạn khai thác cần đảm bảo?
A. Chỉ cần chiếu sáng vào ban ngày theo ánh sáng tự nhiên.
B. Chiếu sáng liên tục 24/24 giờ để gà không nghỉ ngơi.
C. Chiếu sáng ít hơn 8 giờ mỗi ngày để gà tiết kiệm sức.
D. Duy trì thời gian chiếu sáng từ 14 đến 16 giờ một ngày.
Câu 5: Trong chăn nuôi bò sữa, việc vệ sinh bầu vú trước khi vắt sữa nhằm?
A. Làm tăng hàm lượng chất béo có bên trong nguồn sữa.
B. Giảm bớt áp suất bên trong của các tuyến tạo sữa tươi.
C. Ngăn ngừa vi khuẩn xâm nhập gây viêm vú và nhiễm bẩn.
D. Giúp sữa chảy ra nhanh hơn với tốc độ quay của máy.
Câu 6:
| Loại thức ăn | Protein (%) | Xơ thô (%) | Năng lượng (kcal) |
| Thức ăn X | 20.0 | 3.5 | 3100 |
| Thức ăn Y | 14.0 | 12.0 | 2400 |
Thức ăn X phù hợp với?
A. Bò thịt trong giai đoạn duy trì trọng lượng ổn định.
B. Gà thịt trong giai đoạn sinh trưởng và phát triển.
C. Lợn nái đang trong thời kỳ nghỉ ngơi sau khi đẻ xong.
D. Trâu kéo cày tại các vùng miền núi có địa hình khó.
Câu 7: Mật độ nuôi gà thịt giai đoạn trên 21 ngày tuổi thường là bao nhiêu?
A. Khoảng từ 8 đến 12 con trên một mét vuông diện tích.
B. Khoảng từ 30 đến 50 con trên một mét vuông diện tích.
C. Khoảng từ 20 đến 25 con trên một mét vuông diện tích.
D. Khoảng từ 1 đến 3 con trên một mét vuông diện tích cơ.
Câu 8: Một đàn gà 500 con, mỗi con ăn 120g/ngày. Lượng thức ăn trong 10 ngày là?
A. Cần chuẩn bị lượng thức ăn đạt mức là 400 kilogam cám.
B. Cần chuẩn bị lượng thức ăn đạt mức là 500 kilogam cám.
C. Cần chuẩn bị lượng thức ăn đạt mức là 700 kilogam cám.
D. Cần chuẩn bị lượng thức ăn đạt mức là 600 kilogam cám.
Câu 9: Biện pháp chăm sóc nào giúp lợn thịt nâng cao sức khỏe và tiêu hóa?
A. Nuôi nhốt hoàn toàn trong bóng tối để lợn ngủ nhiều.
B. Tắm chải hằng ngày và giữ nền chuồng luôn khô ráo.
C. Cho lợn uống nước có pha thêm các loại thuốc ngủ nhẹ.
D. Thay đổi loại thức ăn liên tục trong một ngày làm việc.
Câu 10:
| Giai đoạn | Sơ sinh | Trưởng thành | Vỗ béo |
| Tỉ lệ xơ trong khẩu phần | Thấp | Trung bình | Rất thấp |
Tại sao vỗ béo bò cần ít xơ?
A. Để bò dễ dàng nhai lại và không bị đầy hơi trong bụng.
B. Để bò có thể uống được nhiều nước hơn mức bình thường.
C. Để tăng mật độ năng lượng giúp tích lũy mỡ và cơ bắp.
D. Để giảm bớt chi phí mua sắm các loại cỏ khô dự trữ.
Câu 11: Việc thực hiện “cạn sữa” cho bò trước khi đẻ từ 1,5 – 2 tháng nhằm?
A. Giảm bớt lượng thức ăn dư thừa cho hộ chăn nuôi bò.
B. Giúp bò mẹ giảm bớt trọng lượng để dễ dàng sinh nở.
C. Làm cho sữa của lứa sau có vị thơm ngon hơn lứa đầu.
D. Hồi phục cơ thể và chuẩn bị cho chu kỳ tiết sữa mới.
Câu 12: Trong chăn nuôi gà đẻ, hiện tượng gà mổ nhau thường do yếu tố nào?
A. Mật độ quá dày hoặc cường độ ánh sáng quá mạnh mẽ.
B. Thức ăn có chứa quá nhiều vitamin và khoáng vi lượng.
C. Nhiệt độ bên trong chuồng nuôi luôn ở mức rất thấp.
D. Màu sắc của các máng ăn không phù hợp với sở thích.
Câu 13: Lợn tăng từ 20kg lên 100kg, tiêu tốn 240kg thức ăn. Hệ số FCR là?
A. Hệ số chuyển hóa thức ăn đạt mức giá trị là 2.5 đơn.
B. Hệ số chuyển hóa thức ăn đạt mức giá trị là 3.5 đơn.
C. Hệ số chuyển hóa thức ăn đạt mức giá trị là 3.0 đơn.
D. Hệ số chuyển hóa thức ăn đạt mức giá trị là 4.0 đơn.
Câu 14: Tại sao bò thịt giai đoạn sinh trưởng cần cung cấp nhiều protein?
A. Để làm cho xương bò dài ra nhanh hơn mức thông thường.
B. Để phát triển hệ thống cơ bắp và khung xương của bò.
C. Để giúp bò có lớp mỡ dưới da dày giúp giữ ấm cơ thể.
D. Để tăng cường khả năng kéo cày tại các vùng đất cứng.
Câu 15: Chăm sóc nái mang thai cần tránh hành động nào để bảo vệ thai nhi?
A. Tiêm vắc xin phòng bệnh theo đúng định kỳ quy định.
B. Cung cấp đầy đủ các chất khoáng đa lượng và vi lượng.
C. Cho nái vận động nhẹ nhàng tại sân chơi có bóng mát.
D. Đuổi đánh, gây tiếng động mạnh hoặc di chuyển xa đột.
Câu 16: Độ ẩm thích hợp nhất trong chuồng nuôi bò sữa là bao nhiêu?
A. Duy trì ổn định trong khoảng mức từ 70% đến 75% độ.
B. Duy trì ổn định trong khoảng mức từ 40% đến 50% độ.
C. Duy trì ổn định trong khoảng mức từ 85% đến 90% độ.
D. Duy trì ổn định trong khoảng mức từ 20% đến 30% độ.
Câu 17: Một con bò cần 30kg cỏ/ngày. Để nuôi 5 con trong 1 tuần cần bao nhiêu?
A. Cần chuẩn bị tổng cộng là 1200 kilogam cỏ tươi sạch.
B. Cần chuẩn bị tổng cộng là 1050 kilogam cỏ tươi sạch.
C. Cần chuẩn bị tổng cộng là 1500 kilogam cỏ tươi sạch.
D. Cần chuẩn bị tổng cộng là 0900 kilogam cỏ tươi sạch.
Câu 18: Sự khác biệt chính trong việc nuôi gà đẻ trứng giống và trứng thương phẩm là?
A. Gà đẻ trứng giống không cần cung cấp các loại vitamin.
B. Gà đẻ trứng thương phẩm cần mật độ nuôi thật thưa thớt.
C. Gà đẻ trứng giống cần có sự tham gia của con trống giống.
D. Gà đẻ trứng thương phẩm được vận động nhiều ngoài sân.
Câu 19: Để kiểm tra nhiệt độ úm gà con, quan sát nào cho thấy gà bị lạnh?
A. Gà con phân tán đều khắp diện tích của sàn chuồng úm.
B. Gà con há miệng thở và tìm đến khu vực có nước uống.
C. Gà con chạy nhảy linh hoạt và kêu tiếng rất trong trẻo.
D. Gà con nằm túm tụm lại một chỗ gần nguồn nhiệt sưởi.
Câu 20: Vào mùa hè, để chống nóng cho lợn thịt, nên thực hiện biện pháp?
A. Lắp đặt hệ thống quạt thông gió và tấm làm mát chuồng.
B. Giảm bớt lượng nước uống để lợn không đi tiểu nhiều.
C. Tăng mật độ chăn nuôi để lợn che chắn nắng cho nhau.
D. Chỉ cho lợn ăn vào lúc giữa trưa khi nhiệt độ cao nhất.
Câu 21: Một con lợn nái đẻ 12 con, sau 21 ngày còn 10 con. Tỉ lệ sống là?
A. Tỉ lệ sống của đàn lợn con đạt mức là 90.0 phần trăm.
B. Tỉ lệ sống của đàn lợn con đạt mức là 83.3 phần trăm.
C. Tỉ lệ sống của đàn lợn con đạt mức là 75.5 phần trăm.
D. Tỉ lệ sống của đàn lợn con đạt mức là 80.0 phần trăm.
Câu 22: Thức ăn tinh trong khẩu phần của bò sữa có vai trò quan trọng gì?
A. Cung cấp chất xơ giúp dạ cỏ hoạt động một cách ổn định.
B. Thay thế hoàn toàn các loại cỏ tươi và cỏ khô ủ chua.
C. Làm cho bò ngủ ngon hơn và ít tiêu tốn năng lượng hơn.
D. Đáp ứng nhu cầu năng lượng cao để sản xuất nhiều sữa.
Câu 23: Khi gà thịt đạt giai đoạn chuẩn bị xuất chuồng, cần lưu ý điều gì?
A. Ngưng sử dụng kháng sinh theo đúng thời gian cách ly.
B. Tăng cường lượng thuốc kích thích tăng trọng lên mức cao.
C. Cắt giảm hoàn toàn lượng nước uống để thịt được săn.
D. Thay đổi màu sắc ánh sáng chuồng liên tục để gà sợ.
Câu 24: Một trang trại nuôi 1000 gà thịt, hao hụt 2%. Số gà xuất bán là?
A. Số lượng gà xuất bán đạt mức là 950 con gà thương phẩm.
B. Số lượng gà xuất bán đạt mức là 900 con gà thương phẩm.
C. Số lượng gà xuất bán đạt mức là 990 con gà thương phẩm.
D. Số lượng gà xuất bán đạt mức là 980 con gà thương phẩm.
Câu 25: Tại sao cần phân chia giai đoạn nuôi dưỡng lợn thịt (giai đoạn 1 và 2)?
A. Để người chăn nuôi có thể bán lợn ở bất kỳ thời điểm nào.
B. Để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng khác nhau của mỗi lứa.
C. Để tiết kiệm chi phí xây dựng hệ thống chuồng trại nuôi.
D. Để giảm bớt số lượng nhân công tham gia vào quy trình.
Câu 26: Yếu tố nào quan trọng nhất khi chăm sóc bò đực giống?
A. Cho bò ăn thật nhiều chất béo để bò nhanh chóng tăng cân.
B. Chỉ nhốt bò trong chuồng kín để bảo vệ bộ lông của bò.
C. Không cho bò tiếp xúc với bất kỳ con bò cái nào khác.
D. Đảm bảo chế độ vận động và chất lượng tinh dịch tốt.
Câu 27: Một máng uống tự động phục vụ cho 50 con gà. 2500 con cần bao nhiêu?
A. Cần chuẩn bị tổng cộng là 50 hệ thống máng uống tự động.
B. Cần chuẩn bị tổng cộng là 40 hệ thống máng uống tự động.
C. Cần chuẩn bị tổng cộng là 60 hệ thống máng uống tự động.
D. Cần chuẩn bị tổng cộng là 30 hệ thống máng uống tự động.
Câu 28: Mục đích của việc kiểm tra khối lượng vật nuôi định kỳ là gì?
A. Để xác định giá bán của vật nuôi trên thị trường tự do.
B. Để làm cho vật nuôi quen với việc tiếp xúc với con người.
C. Để điều chỉnh khẩu phần ăn phù hợp với tốc độ lớn.
D. Để tính toán lượng nước thải ra môi trường hằng ngày.
Câu 29: Việc bổ sung vitamin E và Selen cho lợn nái có tác dụng gì?
A. Làm cho da lợn nái trở nên hồng hào và bóng mượt hơn.
B. Giúp lợn nái ăn ngon miệng hơn và ngủ sâu giấc hơn.
C. Tăng tỉ lệ mỡ giắt bên trong các khối cơ bắp của lợn.
D. Tăng tỉ lệ thụ thai và khả năng sống sót của phôi thai.
Câu 30: Trong quy trình nuôi gà đẻ, bước “loại thải” được thực hiện khi nào?
A. Ngay khi gà vừa mới được nở ra từ trong máy ấp trứng.
B. Khi gà đẻ năng suất thấp hoặc có dấu hiệu bị bệnh tật.
C. Khi giá trứng trên thị trường đang có xu hướng giảm sâu.
D. Khi gà đạt đến một khối lượng cơ thể nhất định quy định.
