Bài tập trắc nghiệm Công nghệ 11 chăn nuôi Kết nối tri thức – Bài 22 hỗ trợ học sinh làm chủ những phương pháp kỹ thuật tiên tiến nhất để giải quyết bài toán ô nhiễm trong sản xuất nông nghiệp hiện đại. Khám phá chủ đề Bài 22 Xử lí chất thải chăn nuôi giúp các em phân tích sâu sắc các giải pháp thu gom, phân loại và tái chế nguồn phế phụ phẩm hữu cơ một cách khoa học. Khi đào sâu nội dung trong công nghệ 11 kết nối tri thức, người học cần nắm vững nguyên lý hoạt động của hầm biogas để chuyển hóa chất thải thành nguồn năng lượng tái tạo phục vụ sinh hoạt. Bài học cung cấp kiến thức về kỹ thuật ủ phân hữu cơ bằng vi sinh vật có lợi nhằm tạo ra nguồn phân bón sạch cho cây trồng, đồng thời giảm thiểu tối đa mùi hôi trong khu vực sản xuất. Ngoài ra, các phương pháp xử lý nước thải bằng ao sinh học hay màng lọc hiện đại cũng được trình bày chi tiết để đảm bảo an toàn cho hệ sinh thái xung quanh. Việc nắm bắt các quy trình này xây dựng tư duy nông nghiệp tuần hoàn bền vững cho thế hệ kỹ sư tương lai.
Nền tảng số dethitracnghiem cập nhật cho năm học 2026–2027 mang đến kho đề thi tương tác phong phú giúp học sinh rèn luyện kỹ năng phân tích và phản xạ trước các câu hỏi thực tế. Người học dễ dàng tiếp cận hệ thống trắc nghiệm 11 đa dạng về mức độ, từ nhận biết cấu tạo các công trình xử lý đến vận dụng lý thuyết vào việc bảo vệ môi trường trang trại một cách chuyên nghiệp. Website liên tục đăng tải các bài tập trực tuyến bám sát cấu trúc đánh giá năng lực mới, tạo điều kiện để các em ôn luyện linh hoạt mọi lúc mọi nơi trên nhiều thiết bị điện tử. Quy trình thực hiện bài làm và trả kết quả chấm điểm tự động diễn ra cực kỳ nhanh gọn hoàn toàn miễn phí, hỗ trợ học sinh nhận định chính xác năng lực cá nhân để kịp thời điều chỉnh phương pháp nghiên cứu. Mỗi câu hỏi trong Bài tập trắc nghiệm Công nghệ 11 chăn nuôi Kết nối tri thức – Bài 22 đều đính kèm đáp án chuẩn xác cùng phần hướng dẫn giải chi tiết, giải thích rõ ràng các thông số kỹ thuật môi trường. Phương pháp học tập này giúp ghi nhớ kiến thức lâu bền và nâng cao kết quả trong các kỳ thi chính thức.
ĐỀ THI
Câu 1: Quá trình phân hủy chất thải trong bể Biogas diễn ra trong điều kiện nào?
A. Trong môi trường có nhiều ánh sáng mặt trời.
B. Trong môi trường có sự lưu thông không khí.
C. Trong môi trường yếm khí không có oxy sạch.
D. Trong môi trường có nhiệt độ dưới mười độ C.
Câu 2: Sản phẩm chính thu được từ hệ thống xử lý khí sinh học Biogas là gì?
A. Khí Nitơ dùng để làm mát các thiết bị máy cơ.
B. Khí Methane dùng làm chất đốt hoặc phát điện.
C. Khí Oxy phục vụ cho quá trình hô hấp vật nuôi.
D. Khí Carbonic dùng trong công nghiệp thực phẩm.
Câu 3: Mục đích quan trọng nhất của việc ủ phân hữu cơ (Compost) là gì?
A. Tiêu diệt mầm bệnh và tạo phân bón an toàn nhất.
B. Tăng khối lượng của chất thải trước khi bón cây.
C. Làm cho phân có mùi thơm hơn đối với vật nuôi.
D. Giảm thời gian phân hủy tự nhiên của các chất mùn.
Câu 4: Đặc điểm nổi bật của phương pháp đệm lót sinh học trong chăn nuôi là?
A. Phải dọn chuồng hằng ngày để đảm bảo vệ sinh máy.
B. Tăng lượng nước thải cần xử lý ra môi trường ngoài.
C. Sử dụng các loại hóa chất tẩy rửa mạnh để diệt khuẩn.
D. Phân hủy chất thải ngay tại nền chuồng nhờ vi sinh.
Câu 5: Nguyên liệu chủ yếu để làm đệm lót sinh học cho lợn thường bao gồm?
A. Cát mịn pha trộn với các loại vôi bột nguyên chất.
B. Đất sét đỏ kết hợp với rơm rạ khô băm nhỏ hoàn.
C. Trấu, mùn cưa và chế phẩm vi sinh vật có lợi.
D. Xi măng và các loại sợi thủy tinh bền chắc nhất.
Câu 6:
| Thành phần khí | Methane (CH4) | Carbonic (CO2) | Khác |
| Tỉ lệ (%) | 60 – 70 | 30 – 40 | 1 – 5 |
Khí nào gây cháy?
A. Khí Carbonic chiếm tỉ lệ lớn bên trong hệ thống.
B. Khí Methane có khả năng sinh nhiệt lượng rất cao.
C. Các loại khí khác có mùi đặc trưng như trứng thối.
D. Hỗn hợp tất cả các loại khí có mặt trong bảng trên.
Câu 7: Nước thải chăn nuôi sau khi xử lý bằng Biogas cần tiếp tục qua bước nào?
A. Đổ trực tiếp ra các dòng sông để làm sạch tự nhiên.
B. Phun trực tiếp lên lá cây để cung cấp dinh dưỡng đạm.
C. Xử lý qua hồ sinh học hoặc hệ thống lọc thực vật.
D. Đun sôi để tiêu diệt hoàn toàn các loại vi khuẩn lạ.
Câu 8: Tại sao ủ phân theo phương pháp hiếu khí lại sinh nhiệt độ cao (50-70°C)?
A. Do hoạt động chuyển hóa mạnh mẽ của vi sinh vật.
B. Do tác động trực tiếp từ ánh sáng của mặt trời to.
C. Do người nuôi chủ động nung nóng khối phân ủ đó.
D. Do các phản ứng hóa học của các loại khoáng chất.
Câu 9: Một trang trại nuôi 100 con lợn, mỗi con thải 2kg phân/ngày. 30 ngày thải là?
A. Tổng khối lượng đạt mức bốn nghìn kilogam chất thải.
B. Tổng khối lượng đạt mức năm nghìn kilogam chất thải.
C. Tổng khối lượng đạt mức sáu nghìn kilogam chất thải.
D. Tổng khối lượng đạt mức bảy nghìn kilogam chất thải.
Câu 10: Ưu điểm của việc sử dụng chế phẩm vi sinh trong xử lý chất thải là gì?
A. Làm tăng lượng kim loại nặng có trong nguồn nước thải.
B. Đẩy nhanh tốc độ phân hủy và giảm mùi hôi nồng nặc.
C. Thay thế hoàn toàn cho việc tiêm vắc xin cho vật nuôi.
D. Làm cho vật nuôi lớn nhanh hơn gấp hai lần mức cũ.
Câu 11: Hiện tượng “váng” bề mặt trong bể Biogas gây ra hậu quả trực tiếp nào?
A. Làm cho nhiệt độ bên trong bể tăng lên mức quá cao.
B. Làm cho vi sinh vật phát triển nhanh hơn mức bình.
C. Ngăn cản sự thoát khí và làm giảm hiệu suất thu khí.
D. Làm cho vỏ bể bị nứt vỡ do áp suất của các khối bùn.
Câu 12:
| Chỉ số | BOD5 (mg/L) | Tiêu chuẩn xả thải |
| Kết quả mẫu | 150 | < 50 |
Mẫu nước này đạt chuẩn không?
A. Không đạt do hàm lượng chất hữu cơ còn quá cao mức.
B. Có đạt do màu sắc của nước thải đạt độ trong suốt cao.
C. Có đạt do nồng độ vi khuẩn Coliform nằm trong mức an.
D. Không đạt do nhiệt độ của nước thải quá thấp so với.
Câu 13: Việc đảo trộn khối phân ủ định kỳ trong phương pháp Compost nhằm để?
A. Làm cho khối phân có màu sắc đẹp và đồng đều hơn hẳn.
B. Giảm bớt khối lượng thực tế của khối phân khi vận chuyển.
C. Ngăn chặn sự xâm nhập của các loài côn trùng vào phân.
D. Cung cấp oxy cho vi sinh vật hiếu khí hoạt động mạnh.
Câu 14: Tại sao đệm lót sinh học cần phải có độ dày tối thiểu nhất định?
A. Để vật nuôi có thể đào bới tìm kiếm thức ăn dễ dàng.
B. Để duy trì hệ vi sinh vật và khả năng hút ẩm của nền.
C. Để tiết kiệm chi phí mua sắm các loại máy thông gió.
D. Để làm cho nền chuồng trở nên cứng cáp như nền bê tông.
Câu 15:
| Phương pháp | X | Y |
| Thời gian | 15 ngày | 60 ngày |
Nếu X là có thêm chế phẩm vi sinh, X giúp?
A. Làm tăng độ ẩm cho khối phân ủ trong suốt quá trình.
B. Làm giảm hàm lượng các chất đạm có trong phân hữu cơ.
C. Rút ngắn thời gian phân hủy nhờ các enzym vi sinh vật.
D. Giảm nhiệt độ phát sinh trong quá trình phân hủy phân.
Câu 16: Một bể Biogas có thể tích 10m3, nạp tối đa 80%. Thể tích nạp thực tế là?
A. Đạt mức giá trị là mức sáu mét khối chất thải nạp.
B. Đạt mức giá trị là mức bảy mét khối chất thải nạp.
C. Đạt mức giá trị là mức tám mét khối chất thải nạp.
D. Đạt mức giá trị là mức chín mét khối chất thải nạp.
Câu 17: Công nghệ xử lý chất thải chăn nuôi bằng trùn quế mang lại sản phẩm gì?
A. Nguồn protein cho vật nuôi và phân bón hữu cơ cao.
B. Nguồn khí đốt sinh học phục vụ cho việc nấu nướng.
C. Nguồn nước sạch đạt tiêu chuẩn uống trực tiếp tại vòi.
D. Nguồn protein cho vật nuôi và phân bón hữu cơ cao.
Câu 18: Tại sao không nên đổ nước xà phòng vào hệ thống bể Biogas đang dùng?
A. Vì sẽ tiêu diệt hệ vi sinh vật phân hủy trong bể nạp.
B. Vì sẽ làm cho khí Gas có mùi thơm của các loại hoa.
C. Vì sẽ làm cho áp suất trong bể tăng lên một cách đột.
D. Vì sẽ làm cho nước thải có màu trắng đục không sạch.
Câu 19:
| Loại chất thải | Lợn | Gà | Bò |
| Độ ẩm (%) | 70 – 80 | 20 – 30 | 80 – 85 |
Loại nào dễ ủ khô (Compost) nhất?
A. Chất thải của lợn thịt do có hàm lượng đạm rất cân đối.
B. Chất thải của bò sữa do có khối lượng rất lớn mỗi ngày.
C. Cả ba loại đều có độ khó như nhau trong quá trình ủ.
D. Chất thải của gà do có độ ẩm thấp và dễ dàng thu gom.
Câu 20: Khoảng cách từ nhà bếp đến bể Biogas cần lưu ý điều gì quan trọng nhất?
A. Càng xa càng tốt để tránh mùi hôi thối bay vào trong nhà.
B. Càng gần càng tốt để tiết kiệm diện tích xây dựng vườn.
C. Càng gần càng tốt để giảm trở lực và rò rỉ trên đường ống.
D. Cần đảm bảo an toàn cháy nổ và thuận tiện dẫn đường ống.
Câu 21: Một máy bơm nước thải có công suất 2m3/giờ. Để bơm 10m3 cần bao lâu?
A. Thời gian thực hiện việc bơm là mức ba giờ đồng hồ liên.
B. Thời gian thực hiện việc bơm là mức bốn giờ đồng hồ liên.
C. Thời gian thực hiện việc bơm là mức năm giờ đồng hồ liên.
D. Thời gian thực hiện việc bơm là mức sáu giờ đồng hồ liên.
Câu 22: Việc tách riêng chất thải rắn và lỏng trước khi vào bể Biogas nhằm?
A. Làm cho màu sắc của khí Gas trở nên xanh và đẹp hơn.
B. Giảm tải cho bể phân hủy và hạn chế hiện tượng đóng váng.
C. Tăng hàm lượng khí Nitơ có bên trong hệ thống đường ống.
D. Giảm bớt số lượng nhân công tham gia vào việc vận hành.
Câu 23: Chất thải chăn nuôi nếu không được xử lý sẽ gây ô nhiễm chủ yếu qua?
A. Chỉ gây ô nhiễm cho nguồn nước ngầm ở bên dưới mặt đất.
B. Chỉ gây ô nhiễm cho bầu không khí ở xung quanh chuồng.
C. Gây ô nhiễm cho đất, nước và cả bầu không khí xung quanh.
D. Gây ô nhiễm cho đất, nước và cả bầu không khí xung quanh.
Câu 24: Khi ủ phân hữu cơ, độ ẩm lý tưởng của đống ủ nên duy trì ở mức?
A. Duy trì ổn định trong khoảng từ năm mươi đến sáu mươi.
B. Duy trì ổn định trong khoảng từ mười đến hai mươi lăm.
C. Duy trì ổn định trong khoảng từ tám mươi đến chín mươi.
D. Duy trì ổn định trong khoảng từ ba mươi đến bốn mươi cơ.
Câu 25: 1 tấn phân tươi ủ được 300kg phân hữu cơ. 5 tấn tươi được bao nhiêu?
A. Thu được mức khối lượng là một nghìn kilogam phân khô.
B. Thu được mức khối lượng là một nghìn hai trăm kilogam.
C. Thu được mức khối lượng là một nghìn tám trăm kilogam.
D. Thu được mức khối lượng là một nghìn năm trăm kilogam.
Câu 26: Vai trò của các “vòng đệm” trong các bể lọc nước thải chăn nuôi là gì?
A. Để ngăn chặn các loài cá không bơi ngược vào trong ống.
B. Làm giá thể cho vi sinh vật bám vào để phân hủy chất.
C. Để tăng tốc độ chảy của dòng nước thải qua các hệ ngăn.
D. Để lọc sạch các hạt cát có trong nước thải của chuồng.
Câu 27: Tại sao khí Biogas cần phải đi qua bình lọc khí trước khi sử dụng?
A. Để loại bỏ khí H2S gây mùi hôi và ăn mòn các đầu đốt.
B. Để bổ sung thêm khí Oxy giúp ngọn lửa cháy to hơn nhiều.
C. Để làm giảm áp suất của khí trước khi đi vào bếp nấu ăn.
D. Để làm cho khí có màu sắc rõ rệt giúp dễ dàng nhận biết.
Câu 28: Hệ thống xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn VietGAP đòi hỏi yếu tố nào?
A. Phải sử dụng các máy móc nhập khẩu hoàn toàn từ châu Âu.
B. Phải có hệ thống camera giám sát quá trình phân hủy phân.
C. Phải có hồ sơ ghi chép và quy trình xử lý được phê duyệt.
D. Phải nằm hoàn toàn ở dưới lòng đất để tiết kiệm diện tích.
Câu 29: Nếu đệm lót sinh học bị ướt quá mức, người nuôi cần thực hiện gì?
A. Phun thêm nước sạch để làm loãng các chất thải bên dưới.
B. Thay thế toàn bộ lớp đệm lót mới ngay lập tức cho chuồng.
C. Tắt toàn bộ hệ thống quạt thông gió để giữ nhiệt cho nền.
D. Bổ sung thêm mùn cưa khô và thực hiện đảo trộn đệm lót.
Câu 30: Nhiệt độ tối ưu cho các vi khuẩn sinh Methane trong bể Biogas là?
A. Duy trì ổn định trong mức từ ba mươi đến bốn mươi độ.
B. Duy trì ổn định trong mức từ mười đến mười lăm độ C cơ.
C. Duy trì ổn định trong mức từ sáu mươi đến bảy mươi độ C.
D. Duy trì ổn định trong mức từ không đến năm độ C tại kho.
