Bài tập trắc nghiệm Công nghệ 11 chăn nuôi Kết nối tri thức – Bài 21 đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao ý thức của người học về trách nhiệm xã hội trong sản xuất nông nghiệp. Thông qua nội dung Bài 21 Sự cần thiết phải bảo vệ môi trường trong chăn nuôi, học sinh sẽ được phân tích những tác động tiêu cực của chất thải động vật và khí thải từ trang trại đối với hệ sinh thái đất, nước và không khí. Khi tiếp cận hệ thống kiến thức trong sách công nghệ 11 kết nối tri thức, người học cần hiểu rõ mối liên hệ giữa ô nhiễm môi trường và sự bùng phát dịch bệnh nguy hiểm ở động vật cũng như con người. Bài học cung cấp cái nhìn sâu sắc về hiện tượng hiệu ứng nhà kính do khí methane phát sinh từ quá trình tiêu hóa của gia súc lớn. Việc nắm vững lý thuyết về phát triển bền vững giúp các em hình thành tư duy bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. Những hiểu biết này xây dựng nền tảng để học sinh đưa ra các giải pháp xử lý chất thải khoa học sau này.
Nền tảng số dethitracnghiem liên tục làm mới hệ thống câu hỏi cho năm học 2026–2027 nhằm tối ưu hóa phương thức ôn tập hiện đại và tương tác cao cho học sinh. Các em có thể chủ động khai thác kho bài tập trắc nghiệm lớp 11 phong phú với các dạng câu hỏi bám sát định hướng đánh giá năng lực của chương trình giáo dục phổ thông mới. Hệ thống bài tập trực tuyến được cập nhật thường xuyên giúp người học làm quen với cấu trúc đề thi đổi mới và nâng cao phản xạ xử lý các tình huống thực tế về môi trường. Quy trình chấm điểm tự động và trả kết quả tại website diễn ra nhanh gọn hoàn toàn miễn phí, hỗ trợ học sinh nhận định chính xác mức độ hiểu bài để kịp thời điều chỉnh phương pháp nghiên cứu. Mỗi phương án lựa chọn trong Bài tập trắc nghiệm Công nghệ 11 chăn nuôi Kết nối tri thức – Bài 21 đều đính kèm lời giải chi tiết giúp tháo gỡ mọi khó khăn về mặt học thuật chuyên môn. Cách thức rèn luyện này tạo tâm thế tự tin tuyệt đối, hỗ trợ học sinh chuẩn bị tốt nhất cho các kỳ kiểm tra sắp tới.
ĐỀ THI
Câu 1: Việc bảo vệ môi trường trong chăn nuôi nhằm mục đích cốt lõi nào sau đây?
A. Tăng tối đa diện tích bãi chăn thả vật nuôi.
B. Loại bỏ hoàn toàn các loại bệnh truyền nhiễm.
C. Duy trì hệ sinh thái và sức khỏe cộng đồng.
D. Giảm bớt lượng thức ăn tinh cung cấp cho đàn.
Câu 2: Loại khí nào phát sinh từ chất thải chăn nuôi gây hiệu ứng nhà kính mạnh nhất?
A. Khí Oxy tích tụ bên trong các hệ thống chuồng.
B. Khí Nitơ tự do trong môi trường không khí sạch.
C. Khí Methane phát sinh từ quá trình phân hủy.
D. Khí Argon có trong các bình khí nén công nghiệp.
Câu 3: Một con bò thải ra 15kg chất thải/ngày. Trong 10 ngày, 20 con thải ra bao nhiêu?
A. Tổng khối lượng đạt mức hai nghìn kilogam chất.
B. Tổng khối lượng đạt mức một nghìn kilogam chất.
C. Tổng khối lượng đạt mức ba nghìn kilogam chất.
D. Tổng khối lượng đạt mức bốn nghìn kilogam chất.
Câu 4: Nước thải chăn nuôi chưa qua xử lý xả trực tiếp ra sông ngòi sẽ gây ra?
A. Hiện tượng phú dưỡng và làm cá chết hàng loạt.
B. Tăng độ phì nhiêu cho các loài thủy sinh vùng.
C. Làm sạch các loại kim loại nặng có trong nước.
D. Giảm lượng vi khuẩn gây bệnh trong môi trường.
Câu 5: Khoảng cách an toàn tối thiểu từ trang trại đến khu dân cư được quy định để?
A. Tiết kiệm chi phí vận chuyển sản phẩm chăn nuôi.
B. Giảm diện tích đất sử dụng cho các mục đích khác.
C. Hạn chế ô nhiễm tiếng ồn, mùi hôi và dịch bệnh.
D. Tăng cường khả năng tiếp cận của khách tham quan.
Câu 6:
| Loại khí | NH3 | H2S | CH4 |
| Tác hại chính | Gây kích ứng hô hấp | Gây độc thần kinh | Gây biến đổi khí hậu |
Khí NH3 có mùi đặc trưng nào?
A. Mùi trứng thối bốc lên từ các hố phân lâu ngày.
B. Mùi khai nồng đặc trưng của nước tiểu gia súc.
C. Mùi thơm của các loại thức ăn lên men tự nhiên.
D. Không có mùi và không gây khó chịu cho người làm.
Câu 7: Một trang trại giảm được 80% mùi hôi nhờ đệm lót. Nếu cũ là 100%, mới còn?
A. Mức độ ô nhiễm còn lại là mười phần trăm ban đầu.
B. Mức độ ô nhiễm còn lại là ba mươi phần trăm đầu.
C. Mức độ ô nhiễm còn lại là năm mươi phần trăm đầu.
D. Mức độ ô nhiễm còn lại là hai mươi phần trăm đầu.
Câu 8: Tại sao chất thải chăn nuôi được coi là nguồn tài nguyên nếu xử lý đúng cách?
A. Cung cấp phân bón hữu cơ và năng lượng sạch.
B. Có thể thay thế hoàn toàn các loại thức ăn tinh.
C. Làm tăng khả năng chịu nhiệt của các loại chuồng.
D. Giảm thời gian mang thai của các loài gia súc lớn.
Câu 9: Tác nhân sinh học nguy hiểm nhất trong môi trường chăn nuôi ô nhiễm là gì?
A. Các loại thực vật thủy sinh phát triển quá mức.
B. Vi khuẩn, virus và trứng giun sán gây bệnh hại.
C. Các loài côn trùng có lợi cho quá trình thụ phấn.
D. Các loại nấm men dùng trong chế biến thực phẩm.
Câu 10:
| Phương pháp | Ủ phân (Compost) | Biogas | Đệm lót sinh học |
| Sản phẩm | Phân hữu cơ | Khí đốt | Phân hủy tại chỗ |
Phương pháp tạo ra năng lượng là?
A. Phương pháp ủ phân hữu cơ trong các hố chứa đất.
B. Hệ thống khí sinh học Biogas hiện đại cho xưởng.
C. Phương pháp đệm lót sinh học trên nền chuồng lợn.
D. Phương pháp phun thuốc khử trùng định kỳ hằng tuần.
Câu 11: Một hộ chăn nuôi có 100 con gà, mỗi con cần 2 lít nước/ngày. Lượng thải là?
A. Lượng nước thải đạt mức một trăm lít mỗi ngày làm.
B. Lượng nước thải đạt mức hai trăm lít mỗi ngày làm.
C. Lượng nước thải đạt mức ba trăm lít mỗi ngày làm.
D. Lượng nước thải đạt mức bốn trăm lít mỗi ngày làm.
Câu 12: Việc lạm dụng kháng sinh trong chăn nuôi gây hậu quả gì cho môi trường?
A. Xuất hiện các chủng vi khuẩn kháng thuốc nguy hại.
B. Làm cho đất trồng xung quanh trở nên tơi xốp hơn.
C. Giảm lượng khí CO2 phát thải từ hệ thống chuồng.
D. Tăng tốc độ phân hủy tự nhiên của các chất hữu cơ.
Câu 13: Tiêu chuẩn Việt Nam về nước thải chăn nuôi quy định chỉ số nào quan trọng?
A. Tỉ lệ các loại khoáng vi lượng có trong nước thải.
B. Nhiệt độ của nước thải khi vừa mới ra khỏi chuồng.
C. Màu sắc của nước thải phải đạt độ trong suốt cao.
D. Hàm lượng BOD, COD và tổng số vi khuẩn Coliform.
Câu 14: Một ao cá bị ô nhiễm có nồng độ Oxy giảm từ 5mg/L xuống 2mg/L. Tỉ lệ giảm là?
A. Mức độ Oxy đã giảm đi bốn mươi phần trăm ban đầu.
B. Mức độ Oxy đã giảm đi năm mươi phần trăm ban đầu.
C. Mức độ Oxy đã giảm đi sáu mươi phần trăm ban đầu.
D. Mức độ Oxy đã giảm đi bảy mươi phần trăm ban đầu.
Câu 15: Hình thức chăn nuôi nào sau đây gây áp lực lớn nhất lên môi trường cục bộ?
A. Chăn thả tự do trên các đồng cỏ tự nhiên rộng lớn.
B. Chăn nuôi công nghiệp mật độ cao trong diện tích hẹp.
C. Mô hình vườn – ao – chuồng kết hợp tại gia đình nhỏ.
D. Nuôi hữu cơ tại các vùng trang trại xa khu dân cư.
Câu 16: Sử dụng chế phẩm vi sinh (EM) trong bảo vệ môi trường chăn nuôi nhằm?
A. Ức chế vi khuẩn gây thối và giảm mùi hôi chuồng.
B. Làm cho vật nuôi ngủ ngon hơn và ít tiêu tốn năng.
C. Tăng hàm lượng canxi trong chất thải của vật nuôi.
D. Thay thế hoàn toàn cho các loại vắc xin phòng dịch.
Câu 17: Tại sao cần phải xử lý xác vật nuôi chết bằng cách tiêu hủy đúng quy trình?
A. Để thu hồi lại các loại vật liệu quý từ xương động.
B. Ngăn chặn mầm bệnh phát tán ra đất, nước và khí.
C. Để tiết kiệm diện tích đất canh tác của trang trại.
D. Làm cho môi trường xung quanh trông sạch đẹp hơn.
Câu 18: Một túi Biogas sản sinh 2 m3 khí/ngày, đủ cho 1 hộ dùng 1 m3. Nuôi được mấy hộ?
A. Đủ cung cấp năng lượng cho bốn hộ gia đình sử dụng.
B. Đủ cung cấp năng lượng cho ba hộ gia đình sử dụng.
C. Đủ cung cấp năng lượng cho một hộ gia đình sử dụng.
D. Đủ cung cấp năng lượng cho hai hộ gia đình sử dụng.
Câu 19: Tiếng ồn trong chăn nuôi phát sinh chủ yếu từ nguồn nào sau đây?
A. Máy nghiền thức ăn, quạt gió và tiếng con vật kêu.
B. Quá trình trao đổi khí của vật nuôi trong chuồng kín.
C. Sự chuyển động của các dòng nước trong hệ thống máng.
D. Ánh sáng từ các bóng đèn LED công suất cao trong kho.
Câu 20:
| Vùng | Khoảng cách đến khu dân cư (m) | Đánh giá |
| Vùng A | 100 | Không đạt |
| Vùng B | 600 | Đạt |
Tại sao vùng A không đạt?
A. Do chi phí thuê đất tại vùng A quá đắt đỏ cho xưởng.
B. Do vùng A không có đủ nguồn nước phục vụ chăn nuôi.
C. Do nguy cơ ô nhiễm trực tiếp đến đời sống người dân.
D. Do vùng A thường xuyên xảy ra các hiện tượng lũ lụt.
Câu 21: Một hố ủ phân giảm 50% khối lượng sau 2 tháng. Nếu ủ 1 tấn, còn lại bao nhiêu?
A. Khối lượng phân còn lại đạt mức bảy trăm kilogam cơ.
B. Khối lượng phân còn lại đạt mức sáu trăm kilogam cơ.
C. Khối lượng phân còn lại đạt mức năm trăm kilogam cơ.
D. Khối lượng phân còn lại đạt mức bốn trăm kilogam cơ.
Câu 22: Việc trồng cây xanh xung quanh trang trại chăn nuôi mang lại lợi ích gì?
A. Chắn gió, lọc bụi, giảm mùi và điều hòa không khí.
B. Cung cấp toàn bộ thức ăn xanh cho đàn gia súc lớn.
C. Loại bỏ hoàn toàn nhu cầu sử dụng quạt điện làm mát.
D. Tăng giá thành của sản phẩm thịt khi bán ra thị trường.
Câu 23: Chỉ số “Dấu chân Carbon” trong chăn nuôi dùng để đo lường yếu tố nào?
A. Tổng diện tích các vết chân của vật nuôi trên nền đất.
B. Khối lượng thức ăn mà vật nuôi tiêu thụ trong một đời.
C. Tổng lượng khí nhà kính phát thải tính theo CO2e.
D. Số lượng nhân công tham gia vào quá trình dọn chuồng.
Câu 24: Khi nồng độ H2S trong chuồng vượt ngưỡng cho phép, vật nuôi sẽ có biểu hiện?
A. Ăn nhiều hơn và tăng trọng rất nhanh trong thời gian.
B. Chảy nước mắt, khó thở và có thể bị ngộ độc chết.
C. Lông da trở nên bóng mượt và hồng hào hơn bình thường.
D. Tỉ lệ đẻ trứng tăng cao đột biến so với các ngày cũ.
Câu 25: 1 lít thuốc sát trùng pha được 200 lít dung dịch. Để có 1000 lít cần bao nhiêu?
A. Cần chuẩn bị lượng thuốc đạt mức mười lít nguyên chất.
B. Cần chuẩn bị lượng thuốc đạt mức năm lít nguyên chất.
C. Cần chuẩn bị lượng thuốc đạt mức hai lít nguyên chất.
D. Cần chuẩn bị lượng thuốc đạt mức bốn lít nguyên chất.
Câu 26: Bảo vệ môi trường chăn nuôi góp phần phát triển bền vững vì nó?
A. Cân bằng giữa lợi ích kinh tế và trách nhiệm xã hội.
B. Giúp trang trại không bao giờ phải nộp các khoản thuế.
C. Loại bỏ hoàn toàn sự cạnh tranh từ các trang trại khác.
D. Làm cho vật nuôi không bao giờ bị già đi theo thời gian.
Câu 27: Chất thải lỏng chăn nuôi sau khi qua bể lắng cần tiếp tục xử lý qua?
A. Hệ thống máy nghiền thức ăn công suất cực kỳ lớn nhất.
B. Các hệ thống chiếu sáng bằng tia tử ngoại cường độ cao.
C. Các hồ sinh học hoặc hệ thống lọc thực vật thủy sinh.
D. Các bồn chứa bằng kim loại kín để chờ đợi bay hơi hết.
Câu 28: Tại sao phân gia súc tươi không nên bón trực tiếp cho cây trồng?
A. Vì nó làm cho rễ cây phát triển quá nhanh gây đổ ngã.
B. Chứa mầm bệnh và gây nóng làm cháy rễ cây khi phân.
C. Làm giảm nồng độ đạm có trong đất canh tác của vườn.
D. Làm cho màu sắc của lá cây trở nên vàng nhạt và héo.
Câu 29: Một máy hút mùi tiêu thụ 5kWh/ngày. Trong 30 ngày, tổng điện năng là?
A. Tiêu thụ hết tổng cộng là một trăm hai mươi số điện cơ.
B. Tiêu thụ hết tổng cộng là một trăm tám mươi số điện cơ.
C. Tiêu thụ hết tổng cộng là hai trăm số điện cho nhà kho.
D. Tiêu thụ hết tổng cộng là một trăm năm mươi số điện cơ.
Câu 30: Trách nhiệm chính trong bảo vệ môi trường chăn nuôi thuộc về ai?
A. Chủ cơ sở chăn nuôi và người trực tiếp lao động làm.
B. Những khách hàng thường xuyên mua sản phẩm chăn nuôi.
C. Các kỹ sư thiết kế máy móc phục vụ cho ngành cơ khí.
D. Các giáo viên giảng dạy môn công nghệ tại các trường.
