Năm thi: 2026
Môn học: Địa lí
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Năm thi: 2026
Môn học: Địa lí
Trường: Biên soạn theo SGK KNTT mới nhất 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Loại đề thi: Đề ôn tập
Độ khó: Phân bổ đều
Thời gian thi: 50 phút
Số lượng câu hỏi: 30
Đối tượng thi: Học sinh lớp 10
Làm bài thi

Bài tập trắc nghiệm Địa lí 10 Kết nối tri thức – Bài 28 mở đầu cho chương nghiên cứu về một trong những ngành kinh tế quan trọng nhất của thế giới hiện đại. Nội dung Vai trò, đặc điểm, cơ cấu ngành công nghiệp, các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bổ công nghiệp giúp học sinh hiểu rõ nền tảng sản xuất vật chất của xã hội. Theo bộ sách địa lí 10 thuộc nxb kết nối tri thức, bài học phân tích chi tiết các đặc điểm đặc thù của sản xuất công nghiệp như tính tập trung cao, chuyên môn hóa và hợp tác hóa. Học sinh sẽ được khám phá các nhân tố ảnh hưởng từ vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên đến các nhân tố kinh tế – xã hội như thị trường và vốn đầu tư. Việc nắm vững cấu trúc ngành công nghiệp thuộc Chương 11: Địa lý ngành công nghiệp giúp các em giải thích được sự khác biệt về trình độ phát triển giữa các quốc gia và các khu vực kinh tế trọng điểm trên toàn cầu hiện nay.

Hệ thống câu hỏi trên website dethitracnghiem phục vụ năm học 2026–2027 được biên tập kỹ lưỡng, tập trung vào kỹ năng phân tích mối quan hệ giữa các nhân tố sản xuất. Chuyên mục trắc nghiệm 10 cung cấp kho bài tập trực tuyến giúp ôn thi dễ dàng, hỗ trợ học sinh hệ thống hóa kiến thức về các ngành công nghiệp trọng điểm và quy luật phân bố của chúng. Các bộ đề được làm mới thường xuyên, bám sát thực tế phát triển công nghệ 4.0 và định hướng đánh giá năng lực ngôn ngữ, tư duy kinh tế của người học. Quy trình chấm điểm nhanh gọn hoàn toàn miễn phí mang lại kết quả ngay tức thì cùng đáp án và lời giải chi tiết cho mỗi câu hỏi trắc nghiệm. Việc thực hành bài tập trắc nghiệm Địa lí 10 Kết nối tri thức – Bài 28 thường xuyên sẽ giúp học sinh nắm vững lý thuyết, rèn luyện tư duy thực tiễn và đạt thành tích cao trong các kỳ kiểm tra chính thức trên lớp.

ĐỀ THI

Câu 1: Vai trò chủ đạo của ngành công nghiệp trong nền kinh tế là
A. Cung cấp lương thực cho toàn bộ dân cư trên thế giới này.
B. Cung cấp tư liệu sản xuất cho tất cả các ngành kinh tế khác.
C. Là nơi duy nhất diễn ra các hoạt động trao đổi hàng hóa cả.
D. Tạo ra thảm thực vật xanh giúp điều hòa khí hậu toàn cầu.

Câu 2: Đặc điểm nào sau đây phân biệt công nghiệp với nông nghiệp?
A. Sản xuất bao gồm hai giai đoạn và có tính tập trung cao.
B. Quá trình sản xuất phụ thuộc hoàn toàn vào điều kiện đất.
C. Đối tượng lao động là các cơ thể sống đang sinh trưởng cả.
D. Sản xuất có tính mùa vụ rõ rệt theo các tháng trong năm.

Câu 3: Giai đoạn thứ nhất của quá trình sản xuất công nghiệp là
A. Chế biến các loại nguyên liệu thành sản phẩm tiêu dùng cả.
B. Tác động vào đối tượng tự nhiên để khai thác tài nguyên.
C. Vận chuyển hàng hóa từ nhà xưởng đến tay người tiêu dùng.
D. Lắp ráp các linh kiện điện tử thành máy tính và điện thoại.

Câu 4: Tính chất tập trung cao độ của công nghiệp thể hiện ở việc
A. Sử dụng rất nhiều lao động thủ công làm việc ngoài trời cả.
B. Chỉ sản xuất tại những vùng có khí hậu nóng ẩm mưa nhiều.
C. Không cần mối liên hệ với các ngành dịch vụ hỗ trợ sản xuất.
D. Tập trung máy móc, lao động và sản phẩm trên diện tích nhỏ.

Câu 5: Nhân tố vị trí địa lí có ảnh hưởng như thế nào đến công nghiệp?
A. Quyết định hoàn toàn trình độ kĩ thuật của các nhà máy lớn.
B. Lựa chọn địa điểm và khả năng tiếp cận các nguồn lực ngoài.
C. Thay đổi cấu trúc hóa học của các loại khoáng sản khai thác.
D. Quy định số lượng công nhân làm việc trong mỗi xí nghiệp.

Câu 6: Tài nguyên thiên nhiên được xem là nhân tố nào của công nghiệp?
A. Cơ sở để phát triển và xác định cơ cấu ngành công nghiệp.
B. Động lực duy nhất thúc đẩy sự tăng trưởng của sản xuất cả.
C. Yếu tố không quan trọng vì công nghệ có thể thay thế được.
D. Nguyên nhân gây ra tình trạng ô nhiễm môi trường đô thị ta.

Câu 7: Nhân tố kinh tế – xã hội ảnh hưởng đến công nghiệp thông qua
A. Trữ lượng và chất lượng của các mỏ khoáng sản trong lòng.
B. Độ dốc địa hình và hướng chảy của các dòng sông lớn nhất.
C. Dân cư, lao động, thị trường và tiến bộ khoa học kĩ thuật.
D. Tần suất xảy ra các hiện tượng thiên tai như bão và lũ lụt.

Câu 8: Tại sao thị trường có vai trò điều tiết sản xuất công nghiệp?
A. Vì nó quyết định cơ cấu sản phẩm và quy mô của xí nghiệp.
B. Vì nó cung cấp toàn bộ nguồn nguyên liệu thô cho sản xuất.
C. Vì nó trực tiếp tham gia vào quá trình vận hành máy móc cả.
D. Vì nó giúp giảm thiểu tiếng ồn phát ra từ các khu nhà xưởng.

Câu 9: Vai trò của cơ sở hạ tầng đối với phân bố công nghiệp là
A. Thay đổi đặc điểm lí hóa của các loại nguyên liệu đầu vào.
B. Quyết định giá thành của tất cả các mặt hàng công nghiệp ta.
C. Ngăn chặn sự xâm nhập của các công ty nước ngoài vào vùng.
D. Tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển và liên kết vùng.

Câu 10: Lấy ảnh sơ đồ các nhân tố trang 80
Theo sơ đồ trang 80, nhân tố nào thuộc nhóm nhân tố bên trong?
A. Vốn đầu tư và kĩ thuật công nghệ từ các quốc gia phát triển.
B. Vị trí địa lí, tài nguyên và điều kiện kinh tế xã hội nước.
C. Xu hướng tiêu dùng của cư dân trên phạm vi toàn cầu này.
D. Các dòng biển nóng lạnh ảnh hưởng đến việc vận tải biển.

Câu 11: Ngành công nghiệp nào sau đây thuộc nhóm khai thác?
A. Khai thác than, dầu khí và các loại quặng kim loại quý giá.
B. Sản xuất ô tô, máy bay và các thiết bị điện tử thông minh.
C. Dệt may, da giày và chế biến lương thực thực phẩm hàng.
D. Sản xuất hóa chất, phân bón và các loại dược phẩm y tế.

Câu 12: Đặc điểm sản xuất công nghiệp hiện nay đang chuyển sang
A. Tăng cường sử dụng sức người trong mọi công đoạn sản xuất.
B. Chỉ tập trung sản xuất các mặt hàng truyền thống đơn giản.
C. Không cần sự hỗ trợ của các ngành dịch vụ viễn thông này.
D. Chuyên môn hóa, hợp tác hóa và tự động hóa quy trình sản.

Câu 13: (Vận dụng) Tại sao các nhà máy nhiệt điện thường đặt gần mỏ than?
A. Để công nhân có thể trực tiếp xuống mỏ khai thác dễ dàng.
B. Để tận dụng nguồn nước ngầm phục vụ cho việc làm mát máy.
C. Để hạn chế sự ảnh hưởng của khói bụi đến các khu dân cư.
D. Để giảm chi phí vận chuyển nguồn nhiên liệu cồng kềnh này.

Câu 14: Vai trò của tiến bộ khoa học kĩ thuật đối với công nghiệp là
A. Làm cho các nguồn tài nguyên thiên nhiên trở nên vô tận cả.
B. Thay thế hoàn toàn vai trò của con người trong quản lí kinh.
C. Thay đổi quy trình kĩ thuật và nâng cao chất lượng sản phẩm.
D. Giúp các nhà máy có thể hoạt động mà không cần năng lượng.

Câu 15: Tác động tích cực của công nghiệp đối với đời sống là
A. Tạo việc làm, tăng thu nhập và nâng cao mức sống cho dân.
B. Làm cho diện tích rừng tự nhiên được mở rộng thêm nhiều cả.
C. Ngăn chặn sự dịch chuyển dân cư từ nông thôn ra thành thị.
D. Làm cho khí hậu Trái Đất trở nên ổn định và mát mẻ hơn trước.

Câu 16: (Tính toán) Giá trị công nghiệp là 40 tỷ USD, chiếm 40% GDP. GDP là?
A. Đạt mức giá trị là 80 tỷ USD của toàn bộ nền kinh tế quốc.
B. Đạt mức giá trị là 100 tỷ USD của toàn bộ nền kinh tế quốc.
C. Đạt mức giá trị là 120 tỷ USD của toàn bộ nền kinh tế quốc.
D. Đạt mức giá trị là 160 tỷ USD của toàn bộ nền kinh tế quốc.

Câu 17: Nhân tố nào ảnh hưởng đến việc lựa chọn công nghệ sản xuất?
A. Độ dày của các tầng đá mác ma trong cấu tạo vỏ Trái Đất ta.
B. Trình độ văn hóa và kĩ năng của lực lượng lao động địa.
C. Hướng thổi của gió Mậu dịch và gió Tây ôn đới quanh năm.
D. Độ mặn trung bình của nước biển tại các khu vực ven bờ cả.

Câu 18: Sự phân bố công nghiệp thế giới có đặc điểm là
A. Phân bố đều khắp trên tất cả các châu lục và các quốc gia.
B. Chỉ tập trung ở những nơi có địa hình núi cao hiểm trở nhất.
C. Không liên quan đến sự phân bố của dân cư và hạ tầng vùng.
D. Tập trung chủ yếu ở các nước phát triển và vùng ven biển.

Câu 19: Tại sao công nghiệp nhẹ thường phân bố gần thị trường?
A. Vì nó cần rất ít lao động tham gia vào quá trình sản xuất.
B. Vì sản phẩm dễ hư hỏng và đáp ứng nhanh nhu cầu tiêu dùng.
C. Vì nó không gây ra bất kỳ tác động nào đến môi trường sống.
D. Vì nó cần nguồn năng lượng điện rất lớn để vận hành máy.

Câu 20: (Vận dụng) Ngành công nghiệp nào cần nhiều nước trong sản xuất?
A. Ngành dệt may thời trang và sản xuất các loại giày dép da.
B. Ngành lắp ráp linh kiện điện tử và các loại máy tính xách.
C. Ngành sản xuất giấy, hóa chất và luyện kim đen, kim màu.
D. Ngành bưu chính viễn thông và dịch vụ internet không dây.

Câu 21: Đặc điểm nào sau đây là của quá trình sản xuất công nghiệp?
A. Có tính chất liên hoàn và phân công lao động rất chặt chẽ.
B. Diễn ra ngẫu nhiên và không theo bất kỳ kế hoạch nào cả.
C. Chỉ bao gồm duy nhất một giai đoạn tác động vào tự nhiên.
D. Sản phẩm cuối cùng không có giá trị trao đổi trên thị trường.

Câu 22: Nhân tố nào làm cho công nghiệp phát triển bền vững?
A. Việc khai thác tối đa nguồn tài nguyên khoáng sản hiện có.
B. Ứng dụng công nghệ sạch và sử dụng năng lượng tái tạo ta.
C. Việc tăng cường xả thải trực tiếp ra các dòng sông và hồ.
D. Chỉ tập trung vào phát triển các ngành công nghiệp nặng này.

Câu 23: Tại sao các khu công nghiệp thường nằm gần trục giao thông?
A. Để thuận lợi cho việc nhập nguyên liệu và xuất hàng hóa đi.
B. Để công nhân có thể đi bộ đi làm hằng ngày một cách dễ dàng.
C. Để tận dụng ánh sáng đèn đường phục vụ cho việc sản xuất.
D. Để hạn chế sự rung lắc của các loại máy móc trong nhà xưởng.

Câu 24: Nhân tố vốn đầu tư ảnh hưởng đến công nghiệp qua việc
A. Thay đổi hướng tự quay quanh trục của chính hành tinh này.
B. Làm tăng lượng mưa tại các khu vực tập trung nhiều nhà máy.
C. Ngăn cản sự phát triển của các loài sinh vật xung quanh vùng.
D. Quyết định quy mô sản xuất và trình độ công nghệ của ngành.

Câu 25: Sản phẩm công nghiệp khác sản phẩm nông nghiệp ở chỗ
A. Có thời gian bảo quản lâu hơn và có thể tiêu chuẩn hóa cao.
B. Phụ thuộc rất nhiều vào các quy luật sinh học của tự nhiên.
C. Không thể vận chuyển đi xa do khối lượng quá lớn và nặng.
D. Chỉ được sản xuất bởi các hộ gia đình đơn lẻ tại địa phương.

Câu 26: Tại sao các nước đang phát triển chú trọng xuất khẩu?
A. Vì họ có quá nhiều hàng hóa tiêu dùng không sử dụng hết cả.
B. Để thu ngoại tệ phục vụ cho quá trình công nghiệp hóa vùng.
C. Để giúp các nước phát triển giảm bớt gánh nặng sản xuất cả.
D. Vì các sản phẩm này không có giá trị tiêu dùng ở trong nước.

Câu 27: Nhân tố nào sau đây là cơ sở cho sự phân công lao động?
A. Các loại hình thiên tai thường xuyên xảy ra tại khu vực đó.
B. Tốc độ di chuyển của các dòng biển nóng lạnh ngoài khơi ta.
C. Độ cao trung bình của địa hình so với mực nước biển chính.
D. Sự đa dạng về tài nguyên và các điều kiện kinh tế xã hội.

Câu 28: Ngành công nghiệp dệt may thường phân bố ở nơi có
A. Nhiều mỏ khoáng sản kim loại và các nguồn năng lượng hóa.
B. Nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ rộng lớn cả.
C. Địa hình bằng phẳng và có nhiều dòng sông lớn chảy qua đó.
D. Khí hậu cực lạnh quanh năm để bảo quản các loại vải sợi.

Câu 29: (Tính toán) Sản lượng thép tăng từ 10 triệu tấn lên 15 triệu tấn. Tốc độ tăng là?
A. Đạt mức tăng trưởng là 25% so với sản lượng năm gốc ban.
B. Đạt mức tăng trưởng là 30% so với sản lượng năm gốc ban.
C. Đạt mức tăng trưởng là 50% so với sản lượng năm gốc ban.
D. Đạt mức tăng trưởng là 75% so với sản lượng năm gốc ban.

Câu 30: Để phát triển công nghiệp trong tương lai, cần ưu tiên
A. Các ngành công nghiệp tiêu tốn nhiều năng lượng và nguyên.
B. Các ngành công nghiệp cao, ít ô nhiễm và tiết kiệm nguồn.
C. Việc phá bỏ toàn bộ các khu bảo tồn để xây dựng nhà xưởng.
D. Việc chỉ sử dụng lao động thủ công để giảm chi phí đầu tư. 

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận